vanban.org

Quyết định 43/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trịnh Thị Thu T và anh Nguyễn Mạnh H. 2.

VKSND huyện Yên Mỹ; UBND Thị trấn YM;

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chap HNGD"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trịnh Thị Thu T và anh Nguyễn Mạnh H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN MỸ
TỈNH HƯNG YÊN
Số: 43/2021/QĐST - HNGĐ
Yên Mỹ, ngày 24 tháng 3 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 226/2020/TLST/HNGĐ ngày 11 tháng 12 năm 2020, giữa: * Nguyªn ®¬n: Chị Trịnh Thị Thu T, sinh năm: 1977; HKTT: Thôn TT, Thị trấn YM, huyện YM, tỉnh Hưng Yên. * BÞ ®¬n: Anh Nguyễn Mạnh H, sinh năm: 1971; HKTT: Thôn TT, Thị trấn YM, huyện YM, tỉnh Hưng Yên. * Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Cháu Nguyễn Tiến D, sinh ngày 26/11/2001;

- Cháu Nguyễn Huy N, sinh ngày 06/01/2007; Đều HKTT: HKTT: Thôn TT, Thị trấn YM, huyện YM, tỉnh Hưng Yên. Người đại diện theo pháp luật của cháu Nh: Anh Nguyễn Mạnh H và chị Trịnh Thị Thu T, là bố mẹ đẻ cháu N. Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 73, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm a khoản 5 điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 3 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 3 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trịnh Thị Thu T và anh Nguyễn Mạnh H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Chị Trịnh Thị Thu T và anh Nguyễn Mạnh H đều xác định vợ chồng có 02 con chung là cháu Nguyễn Tiến D, sinh ngày 26/11/2001 và cháu Nguyễn Huy N, sinh ngày 06/01/2007. Đối với cháu D đã thành niên, chị T và anh H đều không yêu cầu Tòa án giải quyết. Đối với cháu Nguyễn Huy N hiện đang ở với chị T. Chị Trịnh Thị Thu T trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc con chung là cháu Nguyễn Huy N cho đến khi cháu N thành niên. Ghi nhận sự tự nguyện của chị T về việc không yêu cầu anh H cấp dưỡng nuôi con chung. Chị T là người đại diện theo pháp luật của cháu N. Vì lợi ích của con chung, chị T và anh H, cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con chung và quyền yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung. Anh H có quyền thăm và chăm sóc con chung, không ai được cản trở anh H thực hiện quyền này. 2.2. Về tài sản, vay nợ, ruộng nông nghiệp, công sức: Chị Trịnh Thị Thu T và anh Nguyễn Mạnh H đều tự nguyện không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về án phí: Chị Trịnh Thị Thu T tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), được đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003404 ngày 11 tháng 12 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Mỹ. Đối với số tiền tạm ứng án phí còn lại là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) chị T tự nguyện sung công quỹ nhà nước. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự. Người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b, 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơi!nhận:!

THẨM PHÁN

- Đương sự;

- VKSND huyện Yên Mỹ;

- UBND Thị trấn YM;

- Lưu hồ sơ vụ án.

NGUYỄN NGỌC THĂNG

Cỡ chữ