- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Đ xin ly hôn anhT vì mâu thuẫn gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Đ và anh Nguyễn Thế T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚC THỌ, TP. HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 43/2021/QĐST-HNGĐ | Phúc Thọ, ngày 26 tháng 4 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 22/2021/TLST - HNGĐ, ngày 26 tháng 02 năm 2021, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Đ, sinh năm 1996. Địa chỉ: Thôn T, xã Th, huyện P, Thành phố Hà Nội.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Thế T, sinh năm 1992. Địa chỉ: Thôn P, xã Th, huyện P, Thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; Điều 57; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 4 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 4 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Đ và anh Nguyễn Thế T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: ChịNguyễnThịĐvàanhNguyễnThế Tcó một conchunglàcháuNguyễnNgọcÁnhD, sinh ngày 02/3/2020. Chị Đ và anh T thỏa thuận giao cháu D cho chị Đ trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định thay đổi khác của Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Anh T cấp dưỡng nuôi con chung 1.500.000đ/tháng kể từ tháng 5/2021 cho đến khi cháu D đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định thay đổi khác. Anh T có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung; Về nợ: Không có.
- Về án phí ly hôn: Chị Nguyễn Thị Đ tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con chung, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003419 ngày 26/02/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phúc Thọ, Thành phố Hà Nội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP Hà Nội - VKSND huyện Phúc Thọ; - Chi cục THADS huyện Phúc Thọ; - Các đương sự; - UBND xã Th; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Đỗ Thị Minh Loan |