- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hoàng Thị N - Phùng Văn T."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị N và anh Phùng Văn T.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG HÒA TỈNH CAO BẰNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 43 /2021/QĐST-HNGĐ | Quảng Hòa, ngày 20 tháng 8 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án thụ lý số 63/2021/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 7 năm 2021 về việc xin ly hôn giữa:
- Nguyên đơn: Hoàng Thị N – Sinh năm 198X
- Bị đơn: Phùng Văn T- Sinh năm 197x. Cùng địa chỉ: Tổ dân phố B, thị trấn TL, huyện QH, tỉnh Cao Bằng. Căn cứ Điều 147, Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015; Căn cứ Điều 55, 58, 59, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình 2015; Căn cứ Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí của Toà án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 8 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 8 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị N và anh Phùng Văn T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Hoàng Thị N và anh Phùng Văn T thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Hai bên xác nhận có 02 con chung, tên là Phùng Thị Mai H – sinh ngày 27/8/2000 ( 21 tuổi) và Phùng Thị V – sinh ngày 08/4/2005. Khi ly hôn, chị Hoàng Thị N là người trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục con chung Phùng Thị V. Anh Phùng Văn T có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.000.000đồng cho tới khi con đủ 18 tuổi. Anh Phùng Văn T có quyền thăm nom con, không ai được cản trở.
2.3. Về tài sản chung, nợ chung: Không có.
2.4. Về án phí: Chị Hoàng Thị N và anh Phùng Văn T mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm, anh T còn phải chịu 150.000 đồng án phí của người có nghĩa vụ cấp dưỡng. Chị Hoàng Thị N tự nguyện nhận nộp thay phần anh Phùng Văn T là 225.000 đồng, tổng cộng chị Hoàng Thị N phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quảng Hòa, Cao Bằng theo biên lai số AA/2018/0001925 ngày 21/7/2021. Xác nhận chị Hoàng Thị N đã nộp đủ án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND, VKSND tỉnh; - VKSND huyện Quảng Hòa; - Chi cục THADS Quảng Hòa; - UBND.TT TL; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hoàng Thị Thúy |