- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "MAi Văn A - Nguyễn Thị Ng"
- Tòa quyết gì? I. Đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 102/2020/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 4 năm 2020 về việc “Tranh chấp chia tài sản sau ly hôn”, giữa:
- Căn cứ chính? Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 157 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 165 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHÚ QUỐC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH KIÊN GIANG Số: 43/2021/QĐST-HNGĐ | Phú Quốc, ngày 01 tháng 12 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm;
Xét thấy: Ngày 17/11/2021 ông Mai Văn A là nguyên đơn trong vụ án có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện; ngày 01/12/2021 ông Mai Văn H, bà Mai Thị L, bà Phan Thị H, bà Mai Thị Ch, bà Phan Thị B là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu độc lập, việc rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện của ông Mai Văn A, rút toàn bộ yêu cầu độc lập ông Mai Văn H, bà Mai Thị L, bà Phan Thị H, bà Mai Thị Ch, bà Phan Thị B là hoàn toàn tự nguyện, được quy định tại điểm a khoản 2 Điều 217 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn không có yêu cầu phản tố. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan khác không có yêu cầu độc lập.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 102/2020/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 4 năm 2020 về việc “Tranh chấp chia tài sản sau ly hôn”, giữa:
- Nguyên đơn: Ông Mai Văn A, sinh năm 1963.
Địa chỉ: Tổ 6, ấp A, xã B, thành phố C, Kiên Giang.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Ng, sinh năm 1964.
Địa chỉ: Tổ 6, ấp A, xã B, thành phố C, Kiên Giang.
- Người có quyền lợi – nghĩa vụ liên quan:
1. Ông Mai Văn H, sinh năm 1980.
2. Bà Lâm Kiều D, sinh năm 1984.
3. Bà Mai Thị L, sinh năm 1985.
4. Bà Mai Thị Ch, sinh năm 1986.
5. Bà Phan Thị H1, sinh năm 1985.
6. Ông Ngô Văn T, sinh năm 1973.
7. Bà Phan Thị B, sinh năm 1987.
8. Ông Lê Văn Ng, sinh năm 1989.
9. Bà Trương Thị S, sinh năm 1970.
10. Ông Trần Quốc T, sinh năm 1974.
11. Ông Huỳnh Kim T1, sinh năm 1968.
12. Bà Cam Thị H2, sinh năm 1968.
13. Ông Lương Tất Th, sinh năm 1967.
14. Bà Lê Ngọc D, sinh năm 1969.
Cùng địa chỉ: Tổ 6, ấp Bãi Bổn, xã Hàm Ninh, thành phố Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang.
II. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
* Về tiền tạm ứng án phí: Căn cứ khoản 3 Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Hoàn trả lại cho ông Mai Văn A số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 28.500.000 đồng (Hai mươi tám triệu, năm trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0002539 ngày 02/3/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Phú Quốc;
- Hoàn trả lại cho ông Mai Văn H số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0004171 ngày 09/11/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Phú Quốc;
- Hoàn trả lại cho bà Mai Thị L số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0004172 ngày 09/11/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Phú Quốc;
- Hoàn trả lại cho bà Phan Thị H1 số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0004173 ngày 09/11/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Phú Quốc;
- Hoàn trả lại cho bà Mai Thị Ch số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0004174 ngày 09/11/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Phú Quốc;
- Hoàn trả lại cho bà Phan Thị B số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0004175 ngày 09/11/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Phú Quốc;
* Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ và chi phí định giá: Căn cứ khoản 4 Điều 157 và khoản 4 Điều 165 Bộ luật Tố tụng dân sự:
Ông Mai Văn A phải chịu chi phí xem xét thẩm định tại chỗ là 662.000 đồng và chi phí định giá là 17.700.000 đồng, tổng cộng là 18.362.000 đồng (Mười tám triệu, ba trăm sáu mươi hai ngàn đồng). Ông A đã nộp xong, không phải nộp thêm.
Các đương sự có quyền khởi kiện lại theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
III. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
| Nơi nhận - TAND tỉnh Kiên Giang; - VKSND Tp. Phú Quốc; - Chi cục THADS Tp. Phú Quốc; - Các Đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Chung Quốc Hội |