vanban.org

Quyết định 43/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 429/2020/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 10 năm 2020 về việc “ Ly hôn, tranh chấp về tài sản và nợ chung khi ly hôn” giữa:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị M, sinh năm 1977. Địa chỉ: ấp T, xã B, huyện M, tỉnh Bến Tre Bị đơn: Ông Ngô Văn T, sinh năm 1971. Địa chỉ: ấp T, xã B, huyện M, tỉnh Bến Tre Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "M-T"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 429/2020/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 10 năm 2020 về việc “ Ly hôn, tranh chấp về tài sản và nợ chung khi ly hôn” giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MỎ CÀY NAM
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 43/2021/QĐST-HNGĐMỏ Cày Nam, ngày 15 tháng 7 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN

Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm số: 429/2020/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 10 năm 2010 về việc “ Ly hôn, tranh chấp về tài sản và nợ chung khi ly hôn”.

Xét thấy, nguyên đơn bà Nguyễn Thị M đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt; bị đơn ông Ngô Văn T không có yêu cầu phản tố; người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn Văn T và ông Ngô Văn N có đơn rút yêu cầu độc lập; việc rút đơn của ông Nguyễn Văn T và ông Ngô Văn N là hoàn toàn tự nguyện, không trái quy định pháp luật.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 429/2020/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 10 năm 2020 về việc “ Ly hôn, tranh chấp về tài sản và nợ chung khi ly hôn” giữa:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị M, sinh năm 1977. Địa chỉ: ấp T, xã B, huyện M, tỉnh Bến Tre

- Bị đơn: Ông Ngô Văn T, sinh năm 1971. Địa chỉ: ấp T, xã B, huyện M, tỉnh Bến Tre

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

+ Ông Ngô Văn N, sinh năm 1951. Địa chỉ: ấp T, xã A, huyện M, tỉnh Bến Tre

+ Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1967. Địa chỉ: ấp A, xã Đ, huyện M, tỉnh Bến Tre.

2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án dân sự:

- Nguyên đơn bà Nguyễn Thị M có quyền khởi kiện lại vụ án theo quy định pháp luật.

- Hoàn trả đơn khởi kiện và các tài liệu chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện cho bà Nguyễn Thị M khi Quyết định này có hiệu lực pháp luật (nếu có yêu cầu).

- Hoàn trả số tiền tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng cho ông Ngô Văn N theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0007012 ngày 09/3/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Nam.

- Hoàn trả số tiền tạm ứng án phí 12.578.000 (mười hai triệu năm trăm bảy mươi tám nghìn) đồng cho ông Nguyễn Văn T theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0007016 ngày 10/3/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Nam.

- Sung vào công quỹ nhà nước số tiền 300.000 (ba trăm nghìn) đồng của bà Nguyễn Thị M theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0002990 ngày 16/10/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Nam.

3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Cỡ chữ