- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn và nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phạm Thị T và ông Châu Trường P.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN L TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 43/2021/QĐST- HNGĐ | L, ngày 17 tháng 3 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 26/2021/TLST - HNGĐ, ngày 29 tháng 01 năm 2021, giữa:
Nguyên đơn: Bà Phạm Thị T, sinh năm 1985; địa chỉ: Ấp Phụng T, xã Song P, huyê ̣n L, tinh Sóc Trăng.̉
Bị đơn: Ông Châu Trường P, sinh năm 1985; địa chỉ: Ấp Phụng T, xã Song P, huyê ̣n L, tinh Sóc Trăng.̉
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 3 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự đã được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 3 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phạm Thị T và ông Châu Trường P.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về hôn nhân: Bà Phạm Thị T và ông Châu Trường P thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Bà Phạm Thị T và ông Châu Trường P thống nhất xác định có 01 (một) ngườ i con chung tên Châu Khánh V, sinh ngày 22/10/2019. Bà T đồng ý giao cháu Vy cho ông P được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng đến khi thành niên, bà T không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Dành quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung cho bà Phạm Thị T mà không ai được quyền ngăn cản.
2.3. Về tài sản chung: Bà Phạm Thị T và ông Châu Trường P thống nhất xác định tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét.
2.4. Về nợ chung: Bà Phạm Thị T và ông Châu Trường P thống nhất xác định không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét.
2.5.Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Phạm Thị T thống nhất chịu 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0008150 ngày 29/01/2021 và 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0008183 ngày 01/3/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện L, tỉnh Sóc Trăng; hoàn trả cho bà T số tiền còn thừa là 450.000đồng (Bốn trăm năm mươi nghìn đồng). Ông Châu Trường P không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục P thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện L; - UBND xã Song P; - Lưu hồ sơ vụ án. | Lê Hoàng Bảo |