- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn giữa chị Ngô Thị C và anh Lý Văn B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Ngô Thị C và anh Lý Văn B. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒA AN TỈNH CAO BẰNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 43/2021/QĐST-HNGĐ | Hòa An, ngày 07 tháng 9 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 55/2021/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 8 năm 2021 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Ngô Thị C; sinh năm: 1992 Địa chỉ: xóm B, xã Q, huyện H, tỉnh Cao Bằng.
- Bị đơn: Anh Lý Văn B; sinh năm: 1991 Địa chỉ: xóm L, xã H, huyện A, tỉnh Cao Bằng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 8 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 8 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Ngô Thị C và anh Lý Văn B. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Ngô Thị C và anh Lý Văn B nhất trí tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị C và anh B cùng thừa nhận vợ chồng không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung, vay nợ chung: Chị C và anh B cùng thừa nhận vợ chồng không có tài sản chung, không có vay nợ chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị C và anh B mỗi người phải chịu 75.000đ (Bảy mươi năm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm để sung vào công quỹ nhà nước cho việc thuận tình ly hôn. Chị C tự nguyện nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm bao gồm cả phần của anh B với tổng số tiền là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng đã được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số AA/2018/0001578 ngày 11 tháng 8 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng. Chị C được hoàn lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Hoà An; - CCTHADS huyện Hoà An; - TAND tỉnh Cao Bằng; - UBND xã H; - Lưu án văn; - Lưu HS vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Dong |