- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị N1 ly hôn anh V"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Tăng Mỹ N1 và anh Huỳnh Văn V.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÙ LAO DUNG TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 43/2021/QĐST-HNGĐ | Cù Lao Dung, ngày 22 tháng 4 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 46/2021/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 3 năm 2021 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Tăng Mỹ N1, sinh năm 1983.
Địa chỉ: Ấp N, xã Đ, huyện C, tỉnh Sóc Trăng.
- Bị đơn: Anh Huỳnh Văn V, sinh năm 1981.
Địa chỉ: Ấp N, xã Đ, huyện C, tỉnh Sóc Trăng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 4 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 4 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Tăng Mỹ N1 và anh Huỳnh Văn V.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Tăng Mỹ N1 và anh Huỳnh Văn V thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Tăng Mỹ N1 và anh Huỳnh Văn V thống nhất anh, chị có 02 con chung tên Huỳnh Thị Minh T, sinh ngày 31/5/2003 và Huỳnh Minh N2, sinh ngày 20/3/2010. Chị N1 và anh V thống nhất giao con chung tên Huỳnh Minh N2 cho chị N1 trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi thành niên, anh V không phải cấp dưỡng nuôi cháu N1; giao con chung tên Huỳnh Thị Minh T cho anh V trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi thành niên, chị N1 không phải cấp dưỡng nuôi cháu T. Chị N1, anh V có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung của nhau mà không ai được cản trở. Chị N1, anh V không được lạm dụng việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung của nhau.
- Về tài sản chung và nợ chung: Chị N1 và anh V không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Tăng Mỹ N1 đồng ý chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí sơ thẩm trong vụ án ly hôn, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số: AA/2017/ 0007077 ngày 12 tháng 3 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cù Lao Dung, tỉnh Sóc Trăng. Như vậy, chị Tăng Mỹ N1 được hoàn lại số tiền chênh lệch 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh Huỳnh Văn V không phải chịu án phí sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Cù Lao Dung; - Chi cục THADS huyện Cù Lao Dung; - TAND tỉnh Sóc Trăng; - UBND xã Đ, huyện Cù Lao Dung; - Lưu: hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đã ký Đặng Phước Tuấn |