- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "HNGĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN M THÀNH PHỐ CẦN THƠ Số: 43/2021/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| M, ngày 01 tháng 4 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 24 tháng 3 năm 2021, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc tranh chấp xin thay đổi việc nuôi con thụ lý số 80/2021/TLST-HNGĐ, ngày 17 tháng 3 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Anh Đào T, sinh năm: 1992.
Địa chỉ: Khu vực Ti H, phường T A, quận M, thành phồ Cần Thơ.
Bị đơn: Chị Lê Thị Ngọc T, sinh năm: 1994.
Địa chỉ: Khu vực T H, phường T A, quận M, thành phồ Cần Thơ.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh Đào T và chị Lê Thị Ngọc T thống nhất thỏa thuận: giao con chung tên Đào Thị Xuân N (nữ), sinh ngày 18/4/2014 cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng, không yêu cầu chị T phải cấp dưỡng nuôi con.
Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho chị T, không ai được quyền cản trở chị T thực hiện quyền này.
- Về án phí: Anh Đào T tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Khấu trừ vào tạm ứng án phí đã nộp số tiền 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 011574 ngày 17/3/2021, anh T được nhận lại 150.000 đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự quận M, thành phố Cần Thơ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND Tp. Cần Thơ; - VKSND Q. M; - Chi cục TH,DS Q. M; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Phi Hùng |