vanban.org

Quyết định 43/2021/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

TAND huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre Tuyên án 11/06/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Lê Thị T, sinh năm: 1978; Nơi cư trú: Số nhà 1/1, ấp G, xã G, huyện P, tỉnh Bến Tre. Bị đơn: Chị Thái Thị Hồng D, sinh năm 1978; Nơi cư trú: Số nhà 41/2, ấp A K, xã A Đ, huyện P, tỉnh Bến Tre. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Bà T yêu cầu bà D trả số tiền còn nợ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠNH PHÚ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BẾN TRE
Số: 43/2021/QĐST - DS
Thạnh Phú, ngày 11 tháng 6 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 03 tháng 6 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ nội dung vụ án dân sự thụ lý số: 115/2021/TLST – DS ngày 04 tháng 5 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Lê Thị T, sinh năm: 1978; Nơi cư trú: Số nhà 1/1, ấp G, xã G, huyện P, tỉnh Bến Tre.

- Bị đơn: Chị Thái Thị Hồng D, sinh năm 1978; Nơi cư trú: Số nhà 41/2, ấp A K, xã A Đ, huyện P, tỉnh Bến Tre.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Chị Thái Thị Hồng D có nghĩa vụ trả cho chị Lê Thị T số tiền 73.300.000 đồng (Bảy mươi ba triệu ba trăm nghìn đồng). Thời gian trả khi Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.

- Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch:

+ Chị Thái Thị Hồng D chịu: 916.250 đồng (Chín trăm mười sáu nghìn hai trăm năm mươi đồng).

+ Chị Lê Thị T chịu 916.250 đồng (Chín trăm mười sáu nghìn hai trăm năm mươi đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 1.832.500 đồng theo biên lai thu số 0000792 ngày 04/5/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre. Chị T được Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Phú hoàn trả lại số tiền 916.250 đồng (Chín trăm mười sáu nghìn hai trăm năm mươi đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sư; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự .

Cỡ chữ