- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "ngân hàng sài gòn thương tín- đô hoàng anh"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN LONG BIÊN THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 43/2021/QĐST-DS | Long Biên, ngày 26 tháng 4 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 16 tháng 4 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự sơ thẩm thụ lý số 07/2021/TLST-DS ngày 08 tháng 01 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S T T Trụ sở: Lầu 8, 266-268 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, phường 8, quận 3, TP Hồ Chí Minh Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D– Tổng giám đốc Người đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị L – Nhân viên Ngân hàng (Theo Giấy ủy quyền số 55C/GUQ-CNLB ngày 16/9/2020)
- Bị đơn: Ông Đỗ Hoàng A, sinh năm 1981 Địa chỉ: Tổ 21, phường S, quận Long Biên, thành phố Hà Nội
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ tín dụng:
Ngày 25/11/2019 ông Đỗ Hoàng A có ký với Ngân hàng TMCP S T T (sau đây gọi tắt là Ngân hàng) Hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng (bao gồm Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng và bản Điều khoản và điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng).
Xác nhận: Tính đến ngày 16/4/2021 ông Đỗ Hoàng A còn nợ Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín số tiền như sau:
- Nợ gốc: 36.839.554 đồng
- Nợ lãi: 22.790.528 đồng
- Tổng cộng: 59.630.082 đồng (Năm mươi chín triệu sáu trăm ba mươi nghìn
không trăm tám hai người)
2.2. Thời hạn và phương thức thanh toán:
- Chậm nhất ngày 15/5/2021 bị đơn trả 5.000.000 đồng (Nợ gốc).
- Chậm nhất ngày 15/6/2021 bị đơn trả 5.000.000 đồng (Nợ gốc)
- Chậm nhất ngày 15/7/2021 bị đơn trả 5.000.000 đồng (Nợ gốc)
- Chậm nhất ngày 15/8/2021 bị đơn trả 5.000.000 đồng (Nợ gốc)
- Chậm nhất ngày 15/9/2021 bị đơn trả 5.000.000 đồng (Nợ gốc)
- Chậm nhất ngày 15/9/2021 bị đơn trả toàn bộ khoản nợ gốc và lãi còn lại.
Trường hợp ông Đỗ Hoàng A vi phạm bất kỳ kỳ trả nợ nào theo thỏa thuận, Ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án buộc ông Hoàng A thanh toán toàn bộ khoản nợ trên.
3. Về án phí:
- Ông Đỗ Hoàng A tự nguyện nộp cả 1.490.752 đồng (Một triệu bốn trăm chín mươi nghìn bẩy trăm năm hai đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
- Trả lại Ngân hàng thương mại cổ phần S T T tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm là 1.700.000 đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Long Biên theo biên lai số 00165752 ngày 25/12/2020.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Long Biên; - Chi cục THADS quận Long Biên - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Đăng Vĩnh |