- Tranh chấp gì? án dân sự — "Kiên Thị R- Phan Đức S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 43/2021/QĐST-DS | Châu Thành, ngày 15 tháng 11 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 05 tháng 11 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 144/2021/TLST- DS ngày 09 tháng 7 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Bà Bà Kiên Thị R, sinh năm 1994;
Địa chỉ: Ấp A, xã B, huyện Cầu Ngang, tỉnh Trà Vinh.
Bà R ủy quyền cho bà Đoàn Thị Tú H, sinh năm: 1995. Địa chỉ: Ấp C, xã D, huyện An Biên, tỉnh Kiên Giang tham gia tố tụng.
* Bị đơn: Ông Phan Đức S, sinh năm: 1985.
Địa chỉ: Căn hộ 6, Block 4, khu chung cư E, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.
Chỗ ở hiện nay: Số nhà 582F, đường Nguyễn Huệ, phường F, TP. Bến Tre, tỉnh Bến Tre.
* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Võ Kim Phượng, sinh năm:
1994.
Địa chỉ: Căn hộ 6, Block 4, khu chung cư E, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.
Chỗ ở hiện nay: Số nhà 582F, đường Nguyễn Huệ, phường F, TP. Bến Tre, tỉnh Bến Tre.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1. Ông Phan Đức S và bà Võ Kim Ph đồng ý có trách nhiệm liên đới trả cho bà Kiên Thị R chủ hộ kinh doanh Tân Trường H số tiền 2.031.465.000đồng (Hai tỷ không trăm ba mươi mốt triệu bốn trăm sáu mươi lăm ngàn đồng). Thời điểm trả tiền là ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
- Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
2. Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch đương sự phải chịu 50% là 36.314.650 đồng (Ba mươi sáu triệu ba trăm mười bốn ngàn sáu trăm năm mươi ngàn đồng). Ông S, bà Ph đồng ý có nghĩa vụ liên đới chịu án phí 36.314.650 đồng (Ba mươi sáu triệu ba trăm mười bốn ngàn sáu trăm năm mươi ngàn đồng). Ông S, bà Ph còn phải nộp số tiền này.
Bà R được hoàn lại số tiền tạm ứng án phí là 36.314.500đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0008027 ngày 07/7/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, có quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Châu Thành; - Chi cục THADS huyện Châu Thành; - Các đương sự; - TAND tỉnh Bến Tre; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký tên và đóng dấu) Phan Thị Mỹ Hạnh |