vanban.org

Quyết định 43/2021/QĐHGT-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận nội dung hòa giải thành của các bên cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Kiều Đình C và chị Lương Thị B thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Kiều Đình C là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là Kiều Khánh N, sinh ngày 14/11/2015 và chị Lương Thị B là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là Kiều… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Kiều Đình C - Nguyễn Thị B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận nội dung hòa giải thành của các bên cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẨM PHẢ
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 43/2021/QĐHGT-HNGĐCẩm Phả, ngày 23 tháng 8 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các điều 32, 33, 34, 35 và 36 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ các điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Đơn khởi kiện “Về việc xin ly hôn” đề ngày 16 tháng 7 năm 2021 của anh Kiều Đình C;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 06 tháng 8 năm 2021 về việc các bên thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn” giữa:

Người khởi kiện: Anh Kiều Đình C - Sinh năm: 1990; Địa chỉ: Tổ 6, khu 1A, phường T, thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh.

Người bị kiện: Chị Lương Thị B - Sinh năm: 1991; Địa chỉ: Tổ 6, khu 1A, phường T, thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh.

Sau khi nghiên cứu Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án, cùng các tài liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.

XÉT THẤY:

Kết quả hòa giải thành có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Đã hết thời hạn 15 ngày kể từ ngày Tòa án nhận được Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và các tài liệu kèm theo, các bên không có ý kiến nào khác về nội dung đã thỏa thuận.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận nội dung hòa giải thành của các bên cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Kiều Đình C và chị Lương Thị B thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Kiều Đình C là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là Kiều Khánh N, sinh ngày 14/11/2015 và chị Lương Thị B là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là Kiều Đình Tiến Đ, sinh ngày 02/01/2019 kể từ tháng 8 năm 2021 cho đến khi từng con chung thành niên (đủ 18 tuổi).

Anh Kiều Đình C và chị Lương Thị B không phải cấp dưỡng cho con và có quyền thăm nom con mà không ai được cản trở, đồng thời không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục chung.

Sau khi ly hôn, các bên vẫn có quyền đề nghị thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc giải quyết về vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung, công nợ chung: Anh Kiều Đình C và chị Lương Thị B không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về Thi hành án dân sự.

3. Các bên có quyền đề nghị xem xét lại Quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định nếu có căn cứ cho rằng nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên vi phạm một trong các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

Cỡ chữ