- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "vinh-minh"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự của ông Lê V.
- Căn cứ chính? Điều 22 Bộ luật Dân sự; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 43/2020/QĐST- VDS | Thành phố Huế, ngày 29 tháng 4 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Mai Thị Mộng Trinh;
Thư ký phiên họp: Ông Lê Trương Bảo Long- Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Huế tham gia phiên họp: Ông Nguyễn Trường Thi-Kiểm sát viên.
Ngày 29 tháng 4 năm 2020 tại Tòa án nhân dân thành phố Huế mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 216/2019/TLST-VDS ngày 23/12/2019 về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 06/2020/QĐST-VDS ngày 17 tháng 4 năm 2020, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Lê V, sinh năm 1966; địa chỉ: Số 32/11B/77 đường Th, phường An Tây, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế, có mặt;
* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Lê Thị Hồng M, sinh năm 1972; địa chỉ: Số 50/11B/77 đường Th, phường An Tây, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế, vắng mặt;
* Người làm chứng:
- Ông Lê T, sinh năm 1930; địa chỉ: Số 50/11B/77 Thiên T, phường An Tây, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế; có đơn xin giải quyết vắng mặt;
- Bà Lê Thị D, sinh năm 1959; địa chỉ: Thôn C, xã Thủy Bằng, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế; có mặt;
- Bà Lê Thị T, sinh năm 1969; địa chỉ: Số 15/336 đường T, phường Phú Bình, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế, có mặt;
- Ông Nguyễn Khoa C, sinh năm: 1952; địa chỉ: Số 2/18 đường N, phường An Tây, thành phố Huế, thỉnh Thừa Thiên Huế, có mặt.
- Bà Lê Thị G, sinh năm 1973; địa chỉ: Tổ 130 phường H, quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng; vắng mặt;
- Bà Lê Thị L, sinh năm 1976; địa chỉ: Tổ50 phường Hòa K, quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng; vắng mặt;
- Ông Lê Q, sinh năm 1965; địa chỉ: Số 20/11B/77 đường Thiên T, phường An Tây, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế; vắng mặt;
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Theo đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự ngày 23/9/2019 và lời khai, ông Lê V trình bày: Cha mẹ ông là ông Lê T, sinh năm 1930 và bà Tôn Nữ Thị X, sinh năm 1935 (đã chết năm 2014). Quá trình chung sống ông T và bà X sinh 08 người con chung gồm: Lê Thị T (đã chết); Lê Thị Di, sinh năm 1959; Lê Q, sinh năm 1965; Lê V, sinh năm 1966; Lê Thị T, sinh năm 1969; Lê Thị Hồng M, sinh năm 1972; Lê Thị G, sinh năm 1973 và Lê Thị L, sinh năm 1976. Em gái của ông là bà Lê Thị Hồng M từ nhỏ đã có bệnh lý về tâm thần, không đi học, không biết tiền bạc cũng như không thể tự nuôi sống bản thân, ở nhà chỉ làm được một số công việc đơn giản trong gia đình nhưng phải có người giám sát, việc ăn uống vệ sinh cá nhân phải có người nhắc nhở, trí tuệ chậm phát triển. Gia đình có đưa bà Minh đi khám tại bệnh viện tâm thần thì có kết quả là bị chậm phát triển về tâm thần.
Nay có những giao dịch dân sự liên quan đến bà M, nên ông làm đơn yêu cầu Tòa án tuyên bố bà M là một người mất năng lực hành vi dân sự.
-Ý kiến của những người làm chứng Lê T, bà Lê Thị D, bà Lê Thị T, bà Lê Thị G, bà Lê Thị L, ông Lê Q, ông Nguyễn Khoa C trong quá trình tố tụng cũng như ý kiến của những người làm chứng có mặt tại phiên họp hôm nay đều nhất trí với yêu cầu của ông V.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Huế phát biểu ý kiến về việc giải quyết việc dân sự: Căn cứ vào các Điều 361, 367, 369, 376, 378 Bộ luật Tố tụng dân sự, Điều 22 Bộ luật Dân sự; đề nghị: Chấp nhận đơn yêu cầu của ông Lê V, tuyên bố bà Lê Thị Hồng M là một người mất năng lực hành vi dân sự.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát nhân dân tại phiên họp, Tòa án nhân dân thành phố Huế nhận định:
Về tố tụng: Ông Lê yêu cầu Tòa án tuyên bố bà Lê Thị Hồng M, sinh năm 1972; nơi cư trú: Số 50/11B/77 đường Thphường An Tây, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế là một người mất năng lực hành vi dân sự;
Tòa án nhân dân thành phố Huế thụ lý và giải quyết là đúng thẩm quyền theo quy định tại khoản 1 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35 và điểm a khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung: Vào năm 02 tuổi, bà Lê Thị Hồng M có một lần lên cơn động kinh, co giật tay chân, mất ý thức, lớn lên không thể đi học, không biết tiền bạc, không tự lao động để nuôi sống bản thân được; bà M chỉ làm được một số công việc đơn giản trong gia đình nhưng phải có người giám sát, việc ăn uống và vệ sinh cá nhân phải có người nhắc nhở. Năm 2019, gia đình có đưa bà M đi khám và phát thuốc điều trị tại Bệnh viện tâm thần Huế với chẩn đoán “Chậm phát triển tâm thần mức độ nặng (F72)”.
Quá trình giải quyết việc dân sự, Tòa án đã ra Quyết định trưng cầu giám định về năng lực hành vi dân sự của bà Lê Thị Hồng M.
Tại bản kết luận giám định pháp y tâm thần số 124/KLGĐ ngày 25/02/2020 của Trung tâm pháp y tâm thần Khu vực Miền Trung đã kết luận tại thời điểm hiện tại của bà Lê Thị Hồng M như sau:
- Về mặt y học: Chậm phát triển tâm thần mức độ nặng (F72).
- Về mặt năng lực hành vi dân sự: Mất năng lực hành vị dân sự.
Căn cứ vào các chứng cứ và kết luận giám định pháp y tâm thần đối với bà Lê Thị Hồng M và đề nghị của đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp có đủ cơ sở xác định bà Lê Thị Hồng Minh là một người mất năng lực hành vi dân sự theo quy định tại Điều 22 Bộ luật Dân sự.
Chi phí giám định là 4.389.200 đồng, ông Lê V tự nguyện chịu toàn bộ và đã nộp đủ.
Về lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm: Ông Lê Vphải chịu lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định của pháp luật.
QUYẾT ĐỊNH:
ơ
- Căn cứ vào khoản 1 Điều 27; điểm a khoản 2 Điều 35; điểm a khoản 2 Điều 39; các Điều 361, 369, 370, 371, 376 và Điều 378 Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ các Điều 22 Bộ luật Dân sự; Điều 35; Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự của ông Lê V.
2. Tuyên bố: Bà Lê Thị Hồng M, sinh năm 1972; địa chỉ: Số 50/11B/77 đường Th, phường An Tây, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế là một người mất năng lực hành vi dân sự.
3. Về lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm: Ông Lê V phải chịu 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng mà ông Lê V đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2013/009005 ngày 23/12/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
4. Đương sự có quyền kháng cáo quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định.
Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh TT Huế; - VKSND TP Huế; - Đương sự ; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Mai Thị Mộng Trinh |