- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyen Duc D - Phan Thi H"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 43/2020/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 14 tháng 02 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY
Căn cứ Điều 212; 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ khoản 1 Điều 36 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 04/2020/TLST ngày 06 tháng 01 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Anh Nguyễn Đức Đ, sinh năm 1977.
Chị Phan Thị H, sinh năm 1977.
Trú tại: Số 14B, ngõ 5, ngách 5/72 đường H, phường N, quận C, thành phố HN
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Đức Đ và chị Phan Thị H kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND phường Q, quận B, thành phố HN ngày 26/11/2003. Trong quá trình chung sống vợ chồng hòa thuận đến năm 2015 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn của anh chị chủ yếu do bất đồng quan điểm sống, không hợp tính cách. Nay anh chị xác định mâu thuẫn vợ chồng thật sự trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, cùng yêu cầu Tòa án giải quyết cho anh chị được thuận tình ly hôn nên được chấp nhận.
Về con chung: Anh Đ và chị H có 02 con chung là cháu Nguyễn Phan Quốc K, sinh ngày 08/10/2004 và cháu Nguyễn Phan Khánh H, sinh ngày 16/6/2006. Khi ly hôn anh, chị thỏa thuận chị H trực tiếp nuôi dưỡng cả 02 con chung. Về cấp dưỡng nuôi con chung, anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
Về tài sản chung (cả động sản và bất động sản): Anh Đ và chị H tự thỏa thuận, không đề nghị giải quyết, nên Tòa án không xem xét.
Về nợ chung: Anh Đ và chị H xác nhận không nợ ai, không cho ai vay nợ, không đề nghị giải quyết, nên Tòa án không xem xét.
Về lệ phí: Anh Đ và chị H thống nhất để chị H chịu cả 300.000 đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
Ngoài ra anh Đ và chị H không có yêu cầu nào khác.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Đức Đ và chị Phan Thị H.
- Về con chung: Anh Nguyễn Đức Đ và chị Phan Thị H có 02 con chung là cháu Nguyễn Phan Quốc K, sinh ngày 08/10/2004 và cháu Nguyễn Phan Khánh H, sinh ngày 16/6/2006. Khi ly hôn anh, chị thỏa thuận chị H trực tiếp nuôi dưỡng cả 02 con chung. Về cấp dưỡng nuôi con chung, anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung (cả động sản và bất động sản): Anh Đ và chị H tự thỏa thuận với nhau, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Anh Đ và chị H xác nhận không nợ ai, không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Ghi nhận sự tự nguyện của chị Phan Thị H chịu toàn bộ 300.000 đồng lệ phí ly hôn. Số tiền chị Huy đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Cầu Giấy theo biên lai thu số 0003172 ngày 02/01/2020 được đối trừ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận C; - UBND phường Q, quận B, thành phố HN; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Đinh Thị Thu Hường |