- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "quyết định thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Châu A, sinh năm 1983 - Địa chỉ: 298A, khu vực B, phường C, quận CR, thành phố Cần Thơ.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CR | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ CẦN THƠ Số: 43/2020/QĐST–HNGĐ | CR, ngày 14 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 82/2020/TLST-HNGĐ, ngày 16 tháng 3 năm 2020, về việc: "Xin ly hôn" , giữa các đương sự: II. Những ngƣời tham gia phiên họp: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Châu A, sinh năm 1983 Địa chỉ: 298A, khu vực B, phường C, quận CR, thành phố Cần Thơ. Bị đơn: Ông Nguyễn Văn D, sinh năm 1978 Địa chỉ: 298A, khu vực B, phường C, quận CR, thành phố Cần Thơ. Căn cứ vào các Điều 147, 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 5 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Châu A, sinh năm 1983 - Địa chỉ: 298A, khu vực B, phường C, quận CR, thành phố Cần Thơ. Và ông Nguyễn Văn D, sinh năm 1978 - Địa chỉ: 298A, khu vực B, phường C, quận CR, thành phố Cần Thơ. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Châu A và ông Nguyễn Văn D thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 02 con chung là Nguyễn Thị Mỹ E (nữ), sinh ngày 04/8/2003 và Nguyễn Thị Mỹ G (nữ), sinh ngày 25/7/2007. Cả hai thống nhất thỏa thuận giao cháu E cho ông D trực tiếp nuôi dưỡng và giao cháu G cho bà A trực tiếp nuôi dưỡng, không phải cấp dưỡng nuôi con. Dành quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung cho các đương sự không ai được quyền ngăn cản.
- Về tài sản chung: cả hai xác định không có. Tòa án không xem xét giải quyết.
- Về nợ chung: Cả hai xác định không có. Tòa án không xem xét giải quyết.
- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà Nguyễn Châu A tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) (trong đó có 75.000đ bà A nộp thay cho ông D), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2019/005954 ngày 09 tháng 3 năm 2020 của Chi cục A hành án dân sự quận CR, thành phố Cần Thơ; bà A được nhận lại số tiền là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục A hành án dân sự quận CR, thành phố Cần Thơ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. * Nơi nhận:
| - TAND TP.CT; - VKSND Q.CR; - Chi cục THADS Q.CR; - UBND P.C, Q. CR; - Đương sự; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Nguyễn Trung Trực |