vanban.org

Quyết định 43/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Dương Danh T, sinh năm 1976 và chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1983.

Về quan hệ con chung: Hai bên đương sự thỏa thuận anh Dương Danh T được quyền trực tiếp nuôi dưỡng cả hai con chung tên là Dương Thị Quỳnh A, sinh ngày 09/02/2005 và con tên là Dương Đức V, sinh ngày 12/3/2010 cho đến khi các con trưởng thành (đủ 18 tuổi). Chị Nguyễn Thị H cấp dưỡng nuôi con mỗi thá… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN giữa Chị Nguyễn Thị H và Anh Dương Danh T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Dương Danh T, sinh năm 1976 và chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1983.
  • Căn cứ chính? Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HƯƠNG KHÊ
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 43/2020/QĐST-HNGĐHương Khê , ngày 04 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 54/2020/TLST/HNGĐ ngày 07 tháng 7 năm 2020, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1983; Địa chỉ: Xóm B, xã H, huyện H, Hà Tĩnh;

- Bị đơn: Anh Dương Danh T, sinh năm 1976; Địa chỉ: Xóm B, xã H, huyện H, Hà Tĩnh; Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; Điều 57; khoản 1, khoản 2 Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26; Điểm a khoản 5, Điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án số 326/2016 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 7 năm 2020,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Dương Danh T, sinh năm 1976 và chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1983. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ con chung: Hai bên đương sự thỏa thuận anh Dương Danh T được quyền trực tiếp nuôi dưỡng cả hai con chung tên là Dương Thị Quỳnh A, sinh ngày 09/02/2005 và con tên là Dương Đức V, sinh ngày 12/3/2010 cho đến khi các con trưởng thành (đủ 18 tuổi). Chị Nguyễn Thị H cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.000.000đ (Một triệu đồng) kể từ tháng 08 năm 2020 cho đến khi các con trưởng thành (đủ 18 tuổi). Chị Nguyễn Thị H được quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được quyền ngăn cản chị thực hiện quyền này; đồng thời chị H không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc anh T trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về quan hệ tài sản: Các bên đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị H nhận nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí ly hôn và 150.000đ tiền án phí cấp dưỡng định kỳ. Chị đã nộp 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai số 0004553 ngày 07/7/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện H, nay không phải nộp nữa. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ