- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Lê Thị Quỳnh H yêu cầu ly hôn, con chung khi ly hôn với anh Nguyễn Hữu T"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TAND TỈNH THANH HÓA TAND"HUYỆN"HÀ"TRUNG" Số: 43/2020/QĐST-HNGĐ " " | Hà Trung, ngày 13 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT"ĐỊNH"
CÔNG"NHẬN"THUẬN"TÌNH"LY"HÔN"VÀ"SỰ"THỎA"THUẬN"
"CỦA"CÁC"ĐƯƠNG"SỰ"
"
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 61/2020/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 4
năm 2020, giữa:
Nguyên đơn: Chị Lê Thị Quỳnh H, sinh năm 1992.
Địa chỉ: Thôn T, xã H, huyện H, tỉnh Thanh Hóa.
Bị đơn: Anh Nguyễn Hữu T, sinh năm 1991.
Địa chỉ: Thôn T, xã H, huyện H, tỉnh Thanh Hóa.
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự.
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Điều 6; khoản 7, Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14
ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày
05/5/2020.
XÉT"THẤY:"
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05/5/2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
"""""""""""QUYẾT"ĐỊNH:"
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Quỳnh H và anh Nguyễn
Hữu T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Chị Lê Thị Quỳnh H và anh Nguyễn Hữu T thừa nhận vợ
chồng có ba con chung, các cháu tên là Nguyễn Trung K, sinh ngày 10/01/2014, Nguyễn Ngọc Tú A, sinh ngày 07/12/2015 và Nguyễn Ngọc L, sinh ngày 06/02/2018. Chị H và anh T thỏa thuận, chị H trực tiếp nuôi dưỡng cả ba cháu Trung K, Tú A và Ngọc L, anh T không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị H. Anh T có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở.
Về tài sản: Chị H và anh T không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về án phí: Chị H và anh T thỏa thuận, chị H chịu toàn bộ tiền án phí dân sự
sơ thẩm về hôn nhân là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) chị H đã nộp theo biên lai thu số AA/2019/0009092 ngày 27/4/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hà Trung. Trả lại cho chị Lê Thị Quỳnh H 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì
người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Hà Trung; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; " - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hà Trung; - Lưu hồ sơ vụ án. " | """""""""""""""""""""""""""""""THẨM"PHÁN" (Đã ký) " """"""""""""""""""""""""""Trịnh"Thanh"Hương |