- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hồ Thị B và anh Hồ Văn L.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẮC TRÀ MY TỈNH QUẢNG NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 43/2020/QĐST-HNGĐ | Bắc Trà My, ngày 26 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 45/2020/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 5 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Hồ Thị B, sinh năm 1996.
Địa chỉ: thôn 02, xã Trà Đ, huyện B, Quảng Nam.
- Bị đơn: Anh Hồ Văn L, sinh năm 1996.
Địa chỉ: Thôn 02, xã Trà Đ, huyện B, Quảng Nam.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam.
Người đại diện hợp pháp của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Phan Hồng N. Chức vụ: Phó Giám đốc Phòng giao dịch huyện B, tỉnh Quảng Nam, là người đại diện theo ủy quyền theo văn bản số 131/QĐ-NHCS ngày 22/11/2019.Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào điều 55, điều 81, điều 82 và điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 5 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hồ Thị B và anh Hồ Văn L.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Hồ Thị B và anh Hồ Văn L thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có hai con chung tên là Hồ Thị Mỹ U, sinh ngày 18/01/2014 và Hồ Đàn P, sinh ngày 06/9/2016. Giao cho chị B tiếp tục nuôi dưỡng cháu U và cháu P đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Anh L không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Anh L có quyền, nghĩa vụ thăm non con mà không có ai có quyền cản trở.
- Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Anh Hồ Văn L tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả cho Phòng giao dịch Ngân hàng chính Sách xã hội huyện B, tỉnh Quảng Nam số tiền vay 30.824.000 đồng (Ba mươi triệu tám trăm hai mươi bốn nghìn đồng). Trong đó 30.000.000 (Ba mươi triệu đồng) đồng tiền gốc và tiền nợ lãi phát sinh 824.000 đồng (Tám trăm hai mươi bốn nghìn đồng) theo khế ước nhận nợ số 6600000707821666 ngày 10/3/2014.
- Về án phí: Chị Hồ Thị B và anh Hồ Văn L thuộc trường hợp hộ nghèo năm 2020 (có xác nhận của Uỷ ban nhân dân xã Trà Đ, huyện B) nên được miễn nộp toàn bộ tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
- Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Nam; - VKSND huyện Bắc Trà My; - Chi cục THADS huyện Bắc Trà My; - UBND xã Trà Đ, huyện Bắc Trà My; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thanh Hải |