vanban.org

Quyết định 43/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn do nghiện ma tuý, rượu chè, cờ bạc

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:(4)

Nguyên đơn: Chị Đinh Thị H – Sinh năm 1984 Trú tại: Bản Co Me, xã Trung Sơn, huyện Quan Hóa, tỉnh Thanh Hóa. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn do nghiện ma tuý, rượu chè, cờ bạc — án hôn nhân và gia đình — "Đinh Thị H và Phạm Bá T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:(4)
  • Căn cứ chính? Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUAN HÓA
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 43/2020/QĐST-HNGĐQuan Hóa, ngày 16 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUAN HÓA

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Nguyễn Tiến Dũng

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Hà Hữu Dược

2. Bà Phạm Thị Lan

Căn cứ vào các điều điều 146, điều 147, điều 212, điều 213, điều 235 và điều 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ điều 147, điều 148 và điều 278 Bộ luật dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, điều 57, điều 58, điều 68, điều 69, điều 71, điều 72, điều 81, điều 82, điều 83, điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ điều điều 3; điều 6; khoản 8 điều 26; khoản 5 điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội khóa 14, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số 39/2020/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 6 năm 2020.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:(4)

Nguyên đơn: Chị Đinh Thị H – Sinh năm 1984

Trú tại: Bản Co Me, xã Trung Sơn, huyện Quan Hóa, tỉnh Thanh Hóa.

Bị đơn: Anh Phạm Bá T – Sinh năm 1983

Trú tại: Bản Co Me, xã Trung Sơn, huyện Quan Hóa, tỉnh Thanh Hóa.

Hiện đang chấp hành “Biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc” tại Cơ sở cai nghiện số 2, địa chỉ: Bản Cang, xã Phú Nghiêm, huyện Quan Hóa, tỉnh Thanh Hóa.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Công nhận sự tự nguyện thống nhất thuận tình ly hôn giữa chị Đinh Thị H và anh Phạm Bá T.

- Về con chung: Các đương sự công nhận và thống nhất, trong thời kỳ hôn nhân có 02 con chung (nhưng 01 cháu đã chết vì tại nạn), hiện nay còn cháu 01 cháu, là Phạm Như Q, sinh ngày 20/01/2012, cháu đang ở với mẹ.

Công nhận sự thỏa thuận giữa chị Đinh Thị H và anh Phạm Bá T về nuôi con chung như sau: Giao cháu Phạm Như Q, sinh ngày 20/01/2012 cho chị Đinh Thị H là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục, cho đến khi cháu trưởng thành (đủ 18 tuổi); Anh Phạm Bá T có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được ngăn cấm, cản trở.

- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Các đương sự thỏa thuận và thống nhất, anh Phạm Bá T không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Vì quyền lợi mọi mặt của người con, chị Đinh Thị H có quyền làm đơn yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung khi cần thiết và có căn cứ của pháp luật; Anh Phạm Bá T có quyền làm đơn đề nghị thay đổi người trực tiếp nuôi con chung khi cần thiết và có căn cứ.

- Về tài sản chung, công nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Đinh Thị H tự nguyện nộp 300.000đ án phí HNGĐ sơ thẩm. Chấp nhận chị Đinh Thị H đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền án phí HN&GĐ sơ thẩm, theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2015/0004315 ngày 02/6/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quan Hóa, tỉnh Thanh Hóa.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ