vanban.org

Quyết định 43/2020/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Lê Đức Quốc H, sinh năm 1987; Địa chỉ: Thôn Phong Nam, xã Hòa Châu, huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1992; Địa chỉ: Tổ 55, phường Hòa Khánh Nam, quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ — án hôn nhân và gia đình — "H - TH"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 101 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 102 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN LIÊN CHIỂU-TP ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 43/2020/QĐST-HNGĐLiên Chiểu, ngày 25 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 89, 91, 101 và 102 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 17 tháng 6 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 182/2020/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 6 năm 2020 về việc “Xác định cha cho con”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Lê Đức Quốc H, sinh năm 1987; Địa chỉ: Thôn Phong Nam, xã Hòa Châu, huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng.

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1992; Địa chỉ: Tổ 55, phường Hòa Khánh Nam, quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

+ Ông Trần Thanh S, sinh năm 1989; Địa chỉ: Tổ 55, phường Hòa Khánh Nam, quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng.

+ Cháu Trần Nguyễn Diệu H, sinh ngày 11/7/2019; Địa chỉ: Thôn Phong Nam, xã Hòa Châu, huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng. Người giám hộ của cháu Trần Nguyễn Diệu H: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1992; Địa chỉ: Tổ 55, phường Hòa Khánh Nam, quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng - Là mẹ đẻ.

- Người giám định: Công ty G; Địa chỉ: Tầng 05, số 06 Đ, phường Đ1, quận H1, thành phố H2.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Ông Lê Đức Quốc H - sinh ngày 10/10/1987 là cha ruột của cháu Trần Nguyễn Diệu H (giới tính nữ) - sinh ngày 11/7/2019 (theo Giấy chứng sinh số 49, quyển số 08/2019 ngày 11/7/2019 của Trung tâm y tế quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng và Giấy khai sinh số 143/2020 ngày 09/4/2020 của Ủy ban nhân dân phường Hòa Khánh Nam, quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng).

Công nhận cháu Trần Nguyễn Diệu H (giới tính nữ) - sinh ngày 11/7/2019 (theo Giấy chứng sinh số 49, quyển số 08/2019 ngày 11/7/2019 của Trung tâm y tế quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng và Giấy khai sinh số 143/2020 ngày 09/4/2020 của Ủy ban nhân dân phường Hòa Khánh Nam, quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng) là con ruột của ông Lê Đức Quốc H - sinh ngày 10/10/1987 - Địa chỉ: Thôn Phong Nam, xã Hòa Châu, huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng và bà Nguyễn Thị T - sinh ngày 20/6/1992 - Địa chỉ: Tổ 55, phường Hòa Khánh Nam, quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng.

Quyền và nghĩa vụ đối với con chung Trần Nguyễn Diệu H của ông Lê Đức Quốc H và bà Nguyễn Thị T được thực hiện theo quy định của pháp luật.

2.2. Ông Lê Đức Quốc H và bà Nguyễn Thị T có quyền liên hệ với cơ quan có thẩm quyền để làm thủ tục cải chính hộ tịch và các giấy tờ khác cho cháu Trần Nguyễn Diệu H theo quy định của pháp luật.

2.3. Về tiền tạm ứng án phí và án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Ông Lê Đức Quốc H được miễn nộp theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 12 Nghị quyết sô 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

2.4. Chi phí giám định ADN tại Công ty G: 4.500.000 (Bốn triệu năm trăm nghìn đồng), ông Lê Đức Quốc H tự nguyện chịu (đã nộp và đã chi xong).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 02 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 06, 07, và 09 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ