- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Lê Thị Bé Tư - Tô Thị Thanh"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự :
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN P | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ C Số: 43/2020/QĐST-DS | P, ngày 08 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 31 tháng 8 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 104/2020/TLST-DS ngày 12 tháng 8 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 31 tháng 8 năm 2020 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự :
Nguyên đơn: Bà Huỳnh Tuyết T, sinh năm 1986
Địa chỉ: ấp T, xã T, huyện P, thành phố C.
Bị đơn: Bà Tô Thị Th, sinh năm 1969
Địa chỉ: ấp T, xã T, huyện P, thành phố C
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Tô Thị Th có nghĩa vụ trả cho bà Huỳnh Tuyết T số tiền hụi là 17.000.000 đồng (Mười bảy triệu đồng).
Thời gian và cách trả các đương sự thống nhất giải quyết tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phong Điền, thành phố Cần Thơ.
Kể từ khi nguyên đơn có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bị đơn chậm thi hành thì phải chịu thêm khoản tiền lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
- 1 -
Án phí dân sự sơ thẩm: Nguyên đơn bà T tự nguyện nộp 212.500 đồng (Hai trăm mười hai nghìn năm trăm đồng), khấu trừ 425.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai số AA/2019/017562 ngày 05/8/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phong Điền, thành phố Cần Thơ, bà T được nhận lại 212.500 đồng (Hai trăm mười hai nghìn năm trăm đồng). Bị đơn bà Th tự nguyện nộp 106.250 đồng (Một trăm linh sáu nghìn hai trăm năm mươi đồng) – Có xét đơn xin miễn, giảm án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN P
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND Tp. C; - VKSND H. P; - THA H. P; - Lưu hồ sơ. - 2 - | THẨM PHÁN Trần Hồng Tươi |