vanban.org

Quyết định 43/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Ngã Bảy, tỉnh Hậu Giang Tuyên án 25/09/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP P Đ; Đại diện theo pháp luật: Ông Trịnh Văn T – Chủ tịch HĐQT; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản - giữa Ngân hàng và bà M"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ NGÃ BẢY
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 43/2020/QĐST-DSNgã Bảy, ngày 25 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 9 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 39/2020/TLST-DS ngày 26 tháng 6 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP P Đ;

Đại diện theo pháp luật: Ông Trịnh Văn T – Chủ tịch HĐQT;

Địa chỉ: Số L D, phường B, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Huỳnh M T – Giám đốc chi nhánh ;

Đại diện tham gia tố tụng: Ông Trương V N – Chuyên viên khách hàng .

Địa chỉ: số 1 đường 3/2, phường X , thành phố V T, tỉnh Hậu Giang.

Bị đơn:

1/ Bà Võ T M, sinh năm 1955;

2/ Ông Lâm P, sinh năm 1955;

Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

1/ Ông Lâm K T, sinh năm 1981;

2/ Bà Trần T D; sinh năm 1979;

3/ Bà Lâm Thị C T, sinh năm 1984;

4/ Ông Lâm K H, sinh năm 1990;

5/ Bà Lâm Thị C N, sinh năm 2000;

Cùng trú tại: Khu vực XV, phường H, thành phố Ngã Bảy, tỉnh Hậu Giang.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bị đơn bà Võ T M và ông Lâm P có nghĩa vụ liên đới trả cho nguyên đơn là ngân hàng thương mại cổ phần P Đsố tiền tính đến ngày 04/8/2020 là 1.138.171.426 đồng (Một tỷ một trăm ba mươi tám triệu một trăm bảy mươi mốt ngàn bốn trăm hai mươi sáu đồng), trong đó: nợ gốc là 205.000.000 đồng (Hai trăm lẻ năm triệu đồng); nợ lãi là 933.171.426 đồng (Chín trăm ba mươi ba ngàn một trăm bảy mươi một ngàn bốn trăm hai mươi sáu đồng).

Buộc các bên tiếp tục thực hiện phần lãi suất theo thỏa thuận hợp đồng tín dụng số 04882010 ngày 05/10/2010 của Ngân hàng TMCP P Đ - Chi nhánh Hậu Giang cho đến khi trả tất nợ.

Về tài sản thế chấp: Trong trường hợp bị đơn không thực hiện việc trả nợ hoặc trả không đủ thì ngân hàng yêu cầu cơ quan Thi hành án phát mãi tài sản thế chấp để thu hồi nợ là: Phần đất có diện tích 6.460m2, tại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 00170; các thửa đất số 969, 836, 830, 831, 827, 832; tờ bản đồ số 002; giấy cấp ngày 04/6/2002, cấp cho hộ bà Võ T M; đất tọa lạc tại khu vực XV, phường H, thành phố Ngã Bảy, tỉnh Hậu Giang.

Trường hợp bị đơn thực hiện xong việc thanh toán toàn bộ số nợ trên cho ngân hàng thì ngân hàng có nghĩa vụ trả lại cho bị đơn giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên.

Những người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan không có ý kiến cũng không có yêu cầu gì.

Án phí: Bị đơn có nghĩa vụ phải nộp toàn bộ, tuy nhiên do bị đơn là người cao tuổi nên được miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm. Nguyên đơn ngân hàng thương mại cổ phần P Đ được nhận lại số tiền 22.799.500 đồng (Hai mươi hai triệu bảy trăm chín mươi chín nghìn năm trăm đồng) tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu số 0004520 ngày 23 tháng 6 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Ngã Bảy.

Chi phí tố tụng: Bị đơn bà Võ T M và ông Lâm P phải nộp toàn bộ là 2.000.000 đồng (hai triệu đồng), do đó bị đơn có nghĩa vụ hoàn trả cho nguyên đơn số tiền 2.000.000 đồng (hai triệu đồng) tạm ứng chi phí tố tụng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ