- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Hà Thúy H tranh chấp với Bùi Quang T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO LÃNH TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 43/2020/QĐST-DS | TP. Cao Lãnh, ngày 03 tháng 7 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 25 tháng 6 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 461/2020/TLST-DS ngày 27/5/2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Hà Thúy H, sinh năm 1984.
Địa chỉ: Số nhà BBH, tổ MB, ấp HL, xã HA, thành phố CL, tỉnh Đồng Tháp.
- B đơn: Bùi Quang T, sinh năm 1983.
Địa chỉ: Số nhà CM, đường NQ, khóm MH, Phường B, thành phố CL, tỉnh Đồng Tháp.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Chị Hà Thúy H yêu cầu anh Bùi Quang T phải trả cho chị tiền vay gốc 250.000.000 đồng, tiền lãi là 3.500.000 đồng, tổng cộng vốn và lãi là 253.500.000 đồng và yêu cầu tiếp tục tính lãi phát sinh theo quy định pháp luật cho đến khi thanh toán xong số tiền trên.
Anh Bùi Quang T đồng ý trả cho chị H số tiền vốn gốc là 250.000.000 đồng, tiền lãi 3.500.000 đồng, tổng cộng vốn gốc và lãi là 253.500.000 đồng và đồng ý tiếp tục trả lãi phát sinh theo quy định pháp luật cho đến khi thanh toán xong số tiền trên. CT
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.
Án phí dân sự sơ thẩm: Anh Bùi Quang T tự nguyện chịu số tiền 6.337.500 đồng.
Chị Hà Thúy H được nhận lại tiền tạm ứng dân sự sơ thẩm đã nộp là 6.340.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004729 ngày 26/5/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 - Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7, 7a, 7b và 9 - Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh ĐT; - VKSND TPCL; - Chi cục THADS TPCL; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Cẩm Trinh |