- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ông H - Ông H"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án Tranh chấp hợp đồng vay tài sản thụ lý số: 90/2020/TLST-DS ngày 19 tháng 10 năm 2020 giữa các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND HUYỆN L TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 43/2020/QĐST- DS | L, ngày 30 tháng 11 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm đ khoản 1 Điều 12 NQ 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc H quy định về án phí, lệ phí Tòa án. Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm; Xét thấy: Nguyên đơn, ông Trần Linh H rút đơn khởi kiện đối với ông Nguyễn Văn H là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định tại điểm c khoản 1 điều 217 Bộ luật tố tụng dân sự; Ông Trần Linh H thuộc diện người cao tuổi nên được miễn nộp tiền tạm ứng án phí, án phí dân sự sơ thẩm.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án Tranh chấp hợp đồng vay tài sản thụ lý số: 90/2020/TLST-DS ngày 19 tháng 10 năm 2020 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Trần Linh H, sinh năm 1952.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1964.
Cùng địa chỉ: Thôn P 6, xã S, huyện L, tỉnh Bắc Giang.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1955 Bà Nguyễn Thị B, sinh năm 1965 Cùng địa chỉ: Thôn P 6, xã S, huyện L, tỉnh Bắc Giang. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Nguyên đơn được quyền khởi kiện lại vụ án theo quy định của pháp luật. 3. Các đương sự được quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; VKS huyện L; Chi cục THADS huyện L; Lưu hồ sơ vụ án, VP. | THẨM PHÁN Tạ Thị Thu Thủy |