- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự NH Đông Á- A Bông, Y Nham"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 155 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐĂK HÀ TINH KON TUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 43/2020/QĐST- DS | Đăk Hà, ngày 23 tháng 6 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 15 tháng 6 năm 2020, về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 69/2020/TLST- DS, ngày 15 tháng 5 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
1. Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần Đ (DA BANK). Địa chỉ Trụ sở chính: 130 Phan Đăng Lưu, phường 3, Quận Nh, Thành phố M.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Võ Minh T- Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Tô Minh T - Chức vụ: Giám đốc Chi nhánh Kon Tum (Theo Quyết định ủy quyền số: 760/QĐ-DAB-PC ngày 15/5/2017 của Tổng giám đốc Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ). Địa chỉ Chi nhánh: 421 Trần Phú, phường Thống Nhất, thành phố K, tỉnh T.
2. Bị đơn: Ông A B, sinh năm 1975 và bà Y Nh, sinh năm 1972. Địa chỉ: Cùng trú tại Thôn 5, xã Ng, huyện H, tỉnh T.
II. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
1. Về số tiền phải thanh toán:
Ông A B và bà Y Nh phải trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ (DA BANK) số tiền là 151.693.346 đồng (Một trăm năm mươi mốt triệu sáu trăm chín mươi ba ngàn ba trăm bốn sáu đồng). Trong đó tiền gốc: 130.906.164 đồng (Một trăm ba mươi triệu chín trăm lẻ sáu ngàn một trăm sáu tư đồng), tiền lãi quá hạn: 20.787.182 đồng (Hai mươi triệu bảy trăm tám mươi bảy ngàn một trăm tám hai đồng) tính đến ngày 15/6/2020.
Lãi suất sẽ tiếp tục được tính kể từ ngày 16/6/2020 theo mức lãi suất được quy định tại Hợp đồng tín dụng số: N0190/118, ngày 29/5/2018 trên số nợ gốc thực nợ cho đến khi trả hết số nợ gốc.
Trường hợp ông A B và bà Y Nh không thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ theo thỏa thuận thì Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ (DA BANK) có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự xử lý tài sản thế chấp của ông A B và bà Y Nh để thu hồi nợ cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ (DA BANK) theo hợp đồng thế chấp số: N0203/TC18, ngày 29/5/2018 đã ký kết giữa Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ (DA BANK) với ông A B và bà Y Nh.
Trường hợp phát mãi tài sản thế chấp đảm bảo không đủ để thanh toán hết khoản nợ vay theo hợp đồng tín dụng và các khoản chi phí liên quan khác (nếu có) thì Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ (DA BANK) có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xử lý các tài sản khác thuộc quyền sở hữu, sử dụng của ông A B và bà Y Nh để tiếp tục thu hồi nợ vay theo quy định của pháp luật cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ (DA BANK).
2.Về số tiền chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: Căn cứ Điều 155, Điều 157, khoản 1 Điều 158 Bộ luật tố tụng dân sự. Tổng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ là 2.300.000đ (Hai triệu ba trăm ngàn đồng) các đương sự phải chịu, ông A B và bà Y Nh thỏa thuận chịu toàn bộ số tiền này.
Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ (DA BANK) không phải chịu tiền chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ, nên ông A B và bà Y Nh phải hoàn trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần Đ (DA BANK) số tiền tạm ứng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ đã nộp là 2.300.000đ (Hai triệu ba trăm ngàn đồng).
3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Áp dụng khoản 3 Điều 144; khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 3; Điều 6; Điều 18; điểm b khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:
Do hòa giải thành nên các đương sự phải chịu 50% mức án phí theo quy định của số tiền phải trả, tính được là: 3.792.333 đồng (Ba triệu bảy trăm chín mươi hai ngàn ba trăm ba mươi ba đồng). Số tiền này ông A B và bà Y Nh thỏa thuận chịu toàn bộ.
Ngân hàng thương mại cổ phần Đ (DA BANK) không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho Ngân hàng thương mại cổ phần Đ (DA BANK) số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm là: 3.736.000 đồng (Ba triệu bảy trăm ba mươi sáu ngàn đồng) đã nộp theo biên lai số AA/2016/00004251 ngày 15/5/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum.
III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TANDCC tại ĐN; - TAND tỉnh; - VKSND cùng cấp; - Chi cục THADS cùng cấp; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Đoàn Thị Kim Anh |