- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tặng cho tài sản — án dân sự — "Bà Nguyễn Thị K tranh chấp Hợp đồng tặng cho có điều kiện với ông Nguyễn Văn H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị K, sinh năm 1946.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH ĐẠI TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 43/2020/QĐST-DS | Bình Đại, ngày 04 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 27 tháng 7 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 221/2019/TLST-DS ngày 09 tháng 8 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị K, sinh năm 1946. Địa chỉ: ấp G, xã T, huyện B, tỉnh Bến Tre. Bà K ủy quyền cho bà Nguyễn Thị Thanh D, sinh năm 1979. Địa chỉ: ấp A, xã T, huyện B, tỉnh Bến Tre. * Bị đơn: Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1976. Địa chỉ: ấp G, xã T, huyện B, tỉnh Bến Tre. * Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 1/ Ông Nguyễn Văn M, sinh năm 1965. Địa chỉ: ấp G, xã T, huyện B, tỉnh Bến Tre. 2/ Ông Nguyễn Văn C, sinh năm 1968. Địa chỉ: ấp A, xã T, huyện B tỉnh Bến Tre. 3/ Ông Nguyễn Văn L, sinh năm 1971. Địa chỉ: ấp A, xã T, huyện B, tỉnh Bến Tre. 4/ Bà Nguyễn Thị Thanh D, sinh năm 1979. Địa chỉ: ấp A, xã T, huyện B, tỉnh Bến Tre. 5/ Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1983. Địa chỉ: ấp H, xã C, huyện B, tỉnh Bến Tre. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Bà Nguyễn Thị K và ông Nguyễn Văn H thống nhất hủy bỏ Giấy cam kết do ông Nguyễn Văn H lập ngày 03/10/2016 (có chứng thực chữ ký tại Uỷ Ban nhân dân xã T).
- Ông Nguyễn Văn H có nghĩa vụ giao trả cho bà Nguyễn Thị K phần đất có chiều ngang giáp đường Đê Tây là 15m, chiều dài hết đất, cụ thể: thuộc thửa số 506-1, tờ bản đồ số 16, có diện tích 685m2, tọa lạc tại xã T, huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre (thuộc một phần thửa 506, tờ bản đồ số 16, do ông Nguyễn Văn H đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CG651734 cấp ngày 07/12/2016). Phần đất gồm các điểm B-B’-C’-C-B, có tứ cận như sau: Hướng Bắc giáp đường Đê Tây. Hướng Nam giáp thửa 202. Hướng Tây giáp thửa 196. Hướng Đông giáp phần còn lại của thửa 506. (Có họa đồ thửa đất kèm theo) Bà Nguyễn Thị K, ông Nguyễn Văn H có quyền và nghĩa vụ liên hệ cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và điều chỉnh giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo diện tích và tứ cận đã nêu.
- Chi phí tố tụng: Bà Nguyễn Thị K phải chịu là 2.225.000đ (Hai triệu hai trăm hai mươi lăm ngàn đồng), bà K đã nộp xong.
- Án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch: Bà K tự nguyện chịu là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Bến Tre; - VKSND huyện Bình Đại; - Chi cục THADS huyện Bình Đại; - UBND xã Thới Lai; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Trần Nguyễn Trọng Hiếu |