- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phạm Văn H và bà Trịnh Thị H1 nhất trí thuận tình ly hôn.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. SÔNG CÔNG TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Sè: 43/2019/Q§ST-HNG§ | Sông Công, ngày 02 tháng 04 năm 2019. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thô lý sè: 33/2019/TLST- HNGĐ, ngày 19 tháng 03 năm 2019 gi÷a: Nguyên đơn: – Ông Phạm Văn H, sinh năm 1957. Nơi cƣ trú: Tổ dân phố 2B, phƣờng P, thành phố S, tỉnh Thái Nguyên. Bị đơn: - Bà Trịnh Thị H1, sinh năm 1962. Nơi cƣ trú: Tổ dân phố 2B, phƣờng P, thành phố S, tỉnh Thái Nguyên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thƣờng vụ Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và H1 giải thành ngày 25 tháng 03 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự đƣợc ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và H1 giải thành ngày 25 tháng 03 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và H1 giải thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phạm Văn H và bà Trịnh Thị H1 nhất trí thuận tình ly hôn.
2.Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ vợ chồng: Ông Phạm Văn H và bà Trịnh Thị H1 nhất trí thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Phạm Tuấn A – Sinh ngày 20/9/1983; chị Phạm Thị Hải V – Sinh ngày 21/10/1987, đều đã trƣởng thành, các đƣơng sự không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét giải quyết.
-Về tài sản chung: Hai bên đƣơng sự đều xác định không yêu cầu Tòa án giải quyết.
-Công nợ chung: Hai bên đƣơng sự đều xác định không có.
- Về án phí:Ông Phạm Văn H tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm n¨m mư¬i nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩmnộp ngân sách Nhà nƣớc, đƣợc trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sựthành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên ngày 19/03/2019, tại biên lai thu số 0007630. 3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trƣờng hợp quyết định đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKS TP. Sông Công; - UBND phường Phố Cò; - Chi cục THADS TP.Sông Công; - Lưu hå s¬. | THẨM PHÁN Đỗ Hữu Nhường |