vanban.org

Quyết định 43/2019/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty X. Trụ sở chính: Số 50 đường số 56, Phường 14, quận G, Thành phố H. Đại diện theo pháp luật có ông Nguyễn Văn D – chức vụ: Giám đốc. Đại diện theo ủy quyền có bà Đỗ Thị Thu K, sinh năm 1990 (Văn bản ủy quyền số 24/UQ, ngày 24/4/2019). Bị đơn: Công ty Z. Địa chỉ: Số 116/2 đường TX… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Công ty X - Công ty Z"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
____________________________
Số: 43/2019/QĐST-KDTM
Gò Vấp, ngày 20 tháng 8 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 12 tháng 8 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 36/2019/TLST-KDTM, ngày 27 tháng 5 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty X. Trụ sở chính: Số 50 đường số 56, Phường 14, quận G, Thành phố H. Đại diện theo pháp luật có ông Nguyễn Văn D – chức vụ: Giám đốc. Đại diện theo ủy quyền có bà Đỗ Thị Thu K, sinh năm 1990 (Văn bản ủy quyền số 24/UQ, ngày 24/4/2019).

Bị đơn: Công ty Z. Địa chỉ: Số 116/2 đường TX13, phường Thạnh Xuân, Quận 12, Thành phố H. Đại diện theo pháp luật có bà Lê Thị Huyền Tr, sinh năm 1992.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Công ty Z (gọi tắt Cty Z) nợ Công ty X (gọi tắt Cty X) số tiền là 313.164.220 đồng. Cty Z sẽ trả cho Cty X số tiền trên trong vòng 3 tháng kể từ ngày hòa giải thành. Sau 3 tháng mà Cty Z không thanh toán thì phải chịu lãi (theo lãi suất ngân hàng tại thời điểm thanh toán) kể từ ngày 30/9/2016 cho đến khi thanh toán xong.

Án phí hòa giải thành là 7.829.105 đồng do Cty Z tự nguyện chịu. Hoàn lại số tiền 9.590.654 đồng tiền tạm nộp án phí cho Cty X theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số AA/2018/0000760 ngày 27/5/2019 của Chi cục thi hành án dân sự quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ