vanban.org

Quyết định 43/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Hải T và anh Nguyễn Tiến D. 2.

Về con chung, tài sản chung, công nợ, công sức đóng góp: Chị T, anh D thống nhất vợ chồng không có, nên không đặt ra giải quyết. Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị T xin chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). X¸c nhËn chị T ®· nép 300.000 ®ång (ba tr¨m ngh×n ®ång) t¹i biªn lai thu tiÒn t¹m øng ¸n … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị T xin ly hôn anh D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Hải T và anh Nguyễn Tiến D. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 55 Luật hôn nhân và gia đỡnh; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ V
TỈNH P

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:43/2019/QĐST-HNGĐViệt Trì, ngày 29 tháng 01 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 16/2019/TLST- HNGĐ ngày 09 tháng 01 năm 2019 giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Hải T - Sinh năm 1996 Nơi ĐKHKTT:Tổ 19B, phố T, Phường T, thành phố V, tỉnh P Bị đơn: Anh Nguyễn Tiến D - Sinh năm 1992 Nơi ĐKHKTT: Khu 6, xó N, huyện Đ, tỉnh P Hiện tạm trỳ ở: Tổ 24, khu 2A, phường N, thành phố V, tỉnh P Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đỡnh; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 01 năm 2019

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 01 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đó hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biờn bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Hải T và anh Nguyễn Tiến D. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung, tài sản chung, công nợ, công sức đóng góp: Chị T, anh D thống nhất vợ chồng không có, nên không đặt ra giải quyết.

- Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị T xin chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghỡn đồng). Xác nhận chị T đã nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0002964 ngày07/01/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Việt Trì. Hoàn trả cho chị T 150.000đ (một trăm năm mươi nghỡn đồng) 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- Đương sự;

- VKS thành phố V

- UBND xã N

- Lưu hồ sơ vụ án.

Trần Văn B Toµ ¸n nh©n d©n

céng hoµ x· héi chñ nghÜa viÖt nam

Thµnh

phè

v §éc lËp - Tù do - H¹nh phóc

tØnh P ViÖt Tr×, ngµy 29 th¸ng 01 n¨m 2019 Sè:43/2019/Q§ST-HNG§

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 16/2019/TLST- HNGĐ ngày 09 tháng 01 năm 2019 giữa: Nguyªn ®¬n: Chị Nguyễn Thị Hải T - Sinh năm 1996 Nơi ĐKHKTT:Tổ 19B, phố T, Phường T, thành phố V, tỉnh P BÞ ®¬n: Anh Nguyễn Tiến D - Sinh năm 1992 Nơi ĐKHKTT: Khu 6, xã N, huyện Đ, tỉnh P Hiện tạm trú ở: Tổ 24, khu 2A, phường N, thành phố V, tỉnh P Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 01 năm 2019

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 01 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Hải T và anh Nguyễn Tiến D. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung, tài sản chung, công nợ, công sức đóng góp: Chị T, anh D thống nhất vợ chồng không có, nên không đặt ra giải quyết.

- Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị T xin chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). X¸c nhËn chị T ®· nép 300.000 ®ång (ba tr¨m ngh×n ®ång) t¹i biªn lai thu tiÒn t¹m øng ¸n phÝ, lÖ phÝ tßa ¸n sè 0002964 ngµy07/01/2019 t¹i Chi côc Thi hµnh ¸n d©n sù thµnh phè ViÖt Tr×. Hoàn trả cho chị T 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ