vanban.org

Quyết định 43/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa : Anh Đỗ Tiến T và chị Nguyễn Thanh H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Đỗ Tiến T và chị Nguyễn Thanh H đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, nhất trí thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa : Anh Đỗ Tiến T và chị Nguyễn Thanh H.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật Phí và lệ phí
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 43/2019/QĐST- HNGĐTH, ngày 22 tháng 01 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số : 836/2018/TLST - HNGĐ ngày 03 tháng 12 năm 2018, giữa:

Nguyên đơn: Anh Đỗ Tiến T, sinh năm 1983

Trú tại: Khu Tập thể cán bộ Phân Trại 6, Trại giam Phú Sơn 4, Bộ Công An huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên.

Bị đơn: Chị Nguyễn Thanh H, sinh năm 1981

Trú tại: Tổ 01, phường Tân Thành, TP.TH, tỉnh Thái Nguyên

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55; 58; 81; 82; 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015; Nghị quyết 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về án phí, lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 01 năm 2019

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 01 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa : Anh Đỗ Tiến T và chị Nguyễn Thanh H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Đỗ Tiến T và chị Nguyễn Thanh H đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, nhất trí thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh T và chị H thỏa thuận : Chị H trực tiếp nuôi dưỡng con chung Đỗ Khánh L sinh ngày 07/04/2008 và Đỗ Bảo Ng, sinh ngày 15/8/2012 cho đến khi con trưởng thành( đủ 18 tuổi) hoặc có sự thay đổi khác. Anh T có quyền đi lại thăm nom và chăm sóc con chung.

- Về cấp dƣỡng nuôi con: Anh T, chị H thỏa thuận anh T có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi cả hai con số tiền 3.000.000đ/ 01 tháng(1.500.000 đồng / 1 con), thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 01/2019 cho đến khi con trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc có sự thay đổi khác.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, nếu người phải thi hành án chậm thi hành thì phải chịu lãi suất trên số tiền chậm thi hành cho đến khi thi hành xong. Mức lãi suất theo quy định tại Điều 468 Bộ luật dân sự.

- Về tài sản chung và số nợ: Tự thỏa thuận không yêu cầu tòa án giải quyết.

- Về án phí: anh T tự nguyện nộp 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đồng(Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con vài Ngân sách Nhà nước được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu số 0007002 ngày 03/12/2018 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố TH

Trường hợp Bản án, Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- VKSND TP TN;

- THADS TPTN;

- UBND phường ;

- Các đương sự;

- Lưu HS vụ án.

Nguyễn Anh Thƣ

Cỡ chữ