- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa anh Bùi Văn Th với chị Bùi Thị Nh"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Văn Th và chị Bùi Thị Nh.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN LẠC TỈNH HOÀ BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 43/2019/QĐST-HNGĐ | Tân Lạc, ngày 10 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 41/2019/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 4 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Anh Bùi Văn Th, sinh năm 1972; địa chỉ: Xóm R, xã M, huyện T, tỉnh Hòa Bình. Bị đơn: Chị Bùi Thị Nh, sinh năm 1976; địa chỉ: Xóm R, xã M, huyện T, tỉnh Hòa Bình. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 và Điều 58 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 5 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 5 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Văn Th và chị Bùi Thị Nh. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Bùi Văn Th và chị Bùi Thị Nh thuận tình ly hôn nhau. 2.2. Về con chung chưa thành niên: Chị Bùi Thị Nh trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con là Bùi Thị Lan Ph, sinh ngày 23/01/2009; chị Bùi Thị Nh chưa yêu cầu anh Bùi Văn Th cấp dưỡng nuôi con; anh Bùi Văn Th có quyền thăm nom con sau khi ly hôn, không ai được cản trở. Đối với con chung là Bùi Anh T, sinh ngày 21/8/1998, đã thành niên và khỏe mạnh bình thường, nên không đề nghị Tòa án giải quyết. 2.3. Về tài sản chung, nợ chung: Không có. 2.4. Về án phí: Anh Bùi Văn Th tự nguyện nộp cả 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn. Được trừ vào số tiền anh Bùi Văn Th đã nộp tạm ứng án phí là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tại biên lai thu tạm ứng án phí số 0004838 ngày 08/4/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Lạc; anh Th được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Hòa Bình; - VKSND huyện Tân Lạc; - THADS huyện Tân Lạc; - UBND xã M, huyện Tân Lạc; (ĐKKH ngày 14/01/1998); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Trần Văn Mạnh |