- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Tư ly hôn chị Huệ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Xuân T và chị Đinh Thị H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUỲNH PHỤ TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 43/2019/QĐST- HNGĐ | Quỳnh Phụ, ngày 20 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 19/2019/TLST- HNGĐ ngày 12 tháng 02 năm 2019 giữa:
Nguyên đơn: Trần Xuân T, sinh năm 1976 Địa chỉ: thôn Đ, xã A, huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình
Bị đơn: Chị Đinh Thị H, sinh năm 1979 Địa chỉ: thôn Đ, xã A, huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55,81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 3 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Xuân T và chị Đinh Thị H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Xuân T và chị Đinh Thị H đều thuận tình ly hôn.
Về con chung: Anh Trần Xuân T và chị Đinh Thị H có 02 con chung là Trần Xuân Ph, sinh ngày 11/11/1999 và Trần Xuân H, sinh ngày 11/7/2011. Anh T và chị H tự nguyện, thỏa thuận để anh T trực tiếp nuôi dưỡng con Trần Xuân H, chị H không phải góp cấp dưỡng nuôi con chung. Chị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
Về chia tài sản, nợ chung: Anh T, chị H thỏa thuận tự phân chia tài sản chung, không có nợ chung, không ai nợ vợ chồng, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Anh T tự nguyện chịu cả 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Chuyển số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí anh T đã nộp cho Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0003874, ngày 12/02/2019 thành tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Trả lại anh Trần Xuân T 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thái Bình; - VKSND tỉnh Thái Bình; - Đương sự; - VKSND huyện Quỳnh Phụ; - Chi cục THA-DS huyện Quỳnh Phụ; - UBND xã A; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ TÊN) Trần Huy Hoàng |