- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phùng Thị Loan- Nguyễn Đình Nghị"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 143 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Q THÀNH PHỐ HÀ NỘI ------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 43 /2019/QĐST-HNGĐ | Q, ngày 02 tháng 4 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Q –THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ khoản 2 Điều 29; Điều 35; Điều 39; Điều143; Điều 144 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ 51; Điều 54; Điều 55; Điều 57; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 37/2019/TLST-HNGĐ ngày 8 tháng 3 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu: Chị Phùng Thị L, sinh năm 1972.
ĐKHKTT và nơi ở: Thôn Đa Ph, xã Sài S, huyện Q, Thành phố Hà Nội.
Người yêu cầu: Anh Nguyễn Đình Ngh, sinh năm 1973.
ĐKHKTT và nơi ở: Thôn Đa Ph, xã Sài S, huyện Q, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về hôn nhân: Chị Phùng Thị L và anh Nguyễn Đình Ngh tìm hiểu tự nguyện cưới có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật tại Ủy ban nhân dân xã Sài S, huyện Q, Thành phố Hà Nội ngày 19/12/1998, sau khi kết hôn thời gian đầu vợ chồng sống hạnh phúc đến năm 2017 vợ chồng phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân phát sinh mâu thuẫn là do quan điểm sống không phù hợp dẫn đến tình cảm vợ chồng. Nay tình cảm vợ chồng ngày càng trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài. Nên chị L và anh Ngh yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Quốc Oai công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Vợ chồng chị L và anh Ngh có 03 con chung là cháu Nguyễn Đình Đ sinh ngày 18/4/2000, cháu Nguyễn Thùy Tra sinh ngày 26/8/2006 và cháu Nguyễn Kim Ng sinh ngày 29/5/2012. Hiện cháu Đàm đã trưởng thành nên chị Lvà anh Ngh không yêu cầu giải quyết.
Chị L, anh Ngh tự nguyện thỏa thuận: Chị L tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cháu Nguyễn Thùy Tr và Nguyễn Kim Ng cho đến khi các cháu trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định khác.
Anh Ngh có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
Về cấp dưỡng nuôi con: Chị L, anh Ngh thỏa thuận. Anh Ngh cấp dưỡng nuôi con cho chị L mỗi tháng 2.000.000 đồng/1 con/1 tháng đến khi các con trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định khác. Bắt đầu cấp dưỡng từ 01/5/2019.
Về tài sản chung, công sức, công nợ: Chị Phùng Thị L và anh Nguyễn Đình Ngh không yêu cầu giải quyết.
Về án phí: Chị Phùng Thị L và anh Nguyễn Đình Ngh tự nguyện thỏa thuận chị L chịu toàn bộ án phí Việc dân sự.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Phùng Thị L với anh Nguyễn Đình Ngh.
- Về con chung: Chị L và anh Ngh có 03 con chung là cháu Nguyễn Đình Đ sinh ngày 18/4/2000, cháu Nguyễn Thùy Tr sinh ngày 26/8/2006 và cháu Nguyễn Kim Ng sinh ngày 29/5/2012. Hiện cháu Đ đã trưởng thành nên chị L và anh Ngh không yêu cầu giải quyết.
Chị L, anh Ngh tự nguyện thỏa thuận: Chị L tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cháu Nguyễn Thùy Tr và Nguyễn Kim Ng cho đến khi các cháu trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định khác.
Anh Ngh có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Chị L, anh Ngh thỏa thuận. Anh Ngh cấp dưỡng nuôi con cho chị L mỗi tháng 2.000.000 đồng/1 con/1 tháng đến khi các con trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định khác. Bắt đầu cấp dưỡng từ 01/5/2019.
- Về tài sản chung, công sức, công nợ: Chị Phùng Thị L và anh Nguyễn Đình Ngh không yêu cầu giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Phùng Thị L tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí Tòa án là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0010687 ngày 08/3/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Q, thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - UBND xã; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | Kiều Văn Thành |