vanban.org

Quyết định 43/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Phạm Thị D và Nguyễn Văn B.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Phạm Thị D và Nguyễn Văn B thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án xin ly hôn giữa chị Phạm Thị D và anh Nguyễn Văn B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Phạm Thị D và Nguyễn Văn B.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHỤNG HIỆP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÆNH HAÄU GIANG
--- *** ---
Số:43/2019/QĐST-HNGĐ
Phụng Hiệp, ngày 11 tháng 02 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 19/2019/TLST-HNGĐ, ngày 11 tháng 01 năm 2019, giữa: chị Phạm Thị D; địa chỉ: ấp K, xã H, huyện H, tỉnh Hậu Giang và anh Nguyễn Văn B; địa chỉ: ấp K, xã H, huyện H, tỉnh Hậu Giang;

Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 01 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 01 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Phạm Thị D và Nguyễn Văn B.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

-Về quan hệ hôn nhân: Phạm Thị D và Nguyễn Văn B thuận tình ly hôn.

-Về con chung: Phạm Thị D được trực tiếp nuôi dưỡng hai cháu Nguyễn Phạm Như Y (nữ), sinh ngày 13 tháng 01 năm 2002 và cháu Nguyễn Phạm Như Q (nữ), sinh ngày 10 tháng 6 năm 2006 cho đến khi cháu Y, cháu Q đủ 18 tuổi hoặc khi anh B, chị Dcó yêu cầu khác.

Phạm Thị D chưa yêu cầu Nguyễn Văn B cấp dưỡng nuôi con chung.

Dành quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung cho Nguyễn Văn B mà không ai có quyền cản trở.

-Về tài sản và nợ chung: không yêu cầu, không xem xét.

-Về án phí: Phạm Thị Dtự nguyện nộp toàn bộ 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân nhưng được khấu trừ từ 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã đóng theo biên lai thu số 0017007, ngày 11.01.2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang, chị D còn được nhận lại 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).

Trường hợp quyết định này được thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ