vanban.org

Quyết định 43/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Vũ Văn Đ và chị Ngọ Thị H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Vũ Văn Đ và chị Ngọ Thị H xác định tình cảm vợ chồng không còn nhất trí thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đại - Hảo"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Vũ Văn Đ và chị Ngọ Thị H.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ BÌNH CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH THÁI NGUYÊN
Số: 43/2019/QĐST-HNGĐ
Phú Bình, ngày 19 tháng 04 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 36/2019/TLST - HNGĐ ngày 25/02/2019 giữa:

- Nguyên đơn: Anh Vũ Văn Đ, sinh năm 1988

Nơi cư trú: Xóm N, xã T, huyện P, tỉnh Thái Nguyên

- Bị đơn: Chị Ngọ Thị H, sinh năm 1991

Nơi cư trú: Xóm N, xã T, huyện P, tỉnh Thái Nguyên

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 BLTTDS; khoản 7, Điều 26; điểm a, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 về mức thu án phí, lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11/04/2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11/04/2019 là hoàn toàn tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Vũ Văn Đ và chị Ngọ Thị H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Vũ Văn Đ và chị Ngọ Thị H xác định tình cảm vợ chồng không còn nhất trí thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Ngọ Thị H trực tiếp nuôi dưỡng ba con chung là Vũ Thị Diệu A, sinh ngày 09/11/2011; Vũ Minh L, sinh ngày 30/11/2013 và Vũ Minh T, sinh ngày 23/02/2018 cho đến khi các con đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác.

Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Vũ Văn Đ tự nguyện cấp dưỡng nuôi con cho chị Ngọ Thị H là: 1.000.000 đồng/ 1 con/ 1 tháng, kể từ ngày 01/5/2019 cho đến khi các con đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Anh Vũ Văn Đ có quyền đi lại thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, chị Ngọ Thị H có đơn yêu cầu thi hành, anh Vũ Văn Đ không tự nguyện thi hành được khoản tiền cấp dưỡng nuôi con trên, thì hàng tháng còn phải chịu khoản tiền lãi được xác định theo mức lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 BLDS.

- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Các bên đương sự đều xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí dân sự: Anh Vũ Văn Đ tự nguyện nhận nộp 150.000đồng án phí ly hôn sơ thẩm và phải nộp 150.000 đồng tiền án phí cấp dưỡng nuôi con nộp ngân sách nhà nước được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu số 0000715 ngày 25/02/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện P.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ