vanban.org

Quyết định 43/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn chị Võ Thị Kim T với bị đơn anh Trương Tuấn N. 2.

Về con chung: Giao con chung là cháu Trương Tuấn T, sinh ngày 23 tháng 01 năm 2011 cho nguyên đơn chị Võ Thị Kim T tiếp tục nuôi dưỡng, bị đơn anh Trương Tuấn N không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Bị đơn anh Trương Tuấn N có quyền, nghĩa vụ tới lui thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai đ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hôn T - N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn chị Võ Thị Kim T với bị đơn anh Trương Tuấn N. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MANG THÍT
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 43/2019/QĐST-HNGĐMang Thít, ngày 10 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 59/2019/TLST- HNGĐ, ngày 06 tháng 3 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Chị Võ Thị Kim T, sinh năm 1993. Địa chỉ: Ấp Thuận thới, xã An P, huyện Mang Thít, tỉnh Vĩnh Long. Tạm trú: Ấp Hòa Thạnh, xã Hòa N, huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre. Bị đơn: Anh Trương Tuấn N, sinh năm 1985. Địa chỉ: Ấp Thuận Thới, xã An P, huyện Mang Thít, tỉnh Vĩnh Long. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 3 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn chị Võ Thị Kim T với bị đơn anh Trương Tuấn N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao con chung là cháu Trương Tuấn T, sinh ngày 23 tháng 01 năm 2011 cho nguyên đơn chị Võ Thị Kim T tiếp tục nuôi dưỡng, bị đơn anh Trương Tuấn N không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Bị đơn anh Trương Tuấn N có quyền, nghĩa vụ tới lui thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở.

- Quyền và nghĩa vụ về tài sản, nợ: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên miễn xét.

- Về án phí: Nguyên đơn chị Võ Thị Kim T tự nguyện nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân sơ thẩm, được khấu trừ từ 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số No 0006897, ngày 06 tháng 3 năm 2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mang Thít, tỉnh Vĩnh Long, còn lại 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) hoàn trả nguyên đơn chị Võ Thị Kim T. Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự năm 2014. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ