- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 133/2019/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 7 năm 2019"
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| toµ ¸n nh©n d©n huyÖn L ¬ng Tµi TỈNH BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| --------------------- Số: 43/2019/QĐST - HNGĐ | C, ngày 12 tháng 11 năm 2019 |
quyÕt ®Þnh
®×nh chØ gi¶i quyÕt vô ¸n d©n sù
Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm; Xét thấy: Ngày 12 tháng 11 năm 2019, chị Nguyễn Thị Llà nguyên đơn trong vụ án đã nộp đơn xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định pháp luật, cần được chấp nhận theo điểm c khoản 1 Điều 217 Bộ luật tố tụng dân sự.
quyÕt ®Þnh
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 133/2019/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 7 năm 2019 về việc: “Tranh chấp Hôn nhân và gia đình” giữa: *. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1995 Địa chỉ: Phượng Giáo - Thứa - C - Bắc Ninh *. Bị đơn: Anh Vương Văn T, sinh năm 1990 Địa chỉ: A- B - C - Bắc Ninh 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
- Chị Nguyễn Thị Lcó quyền khởi kiện lại.
- Về án phí: Hoàn trả lại chị Nguyễn Thị L300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí mà chị Nguyễn Thị Lđã nộp theo biên lai thu số AA/2017/0001366 ngày 18/7/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện C. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Văn Phong |