vanban.org

Quyết định 43/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

C nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Đoàn Thế C. 2.

VKS Lục Nam; UBND xã B; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con"
  • Tòa quyết gì? C nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Đoàn Thế C. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TAND HUYỆN LỤC NAM
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 43/2019/QĐST-HNGĐLục Nam, ngày 26 tháng 02 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

C NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬNCỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 12/2019/TLST/HNGĐ ngày 07 tháng 01 năm 2019 giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1997. Bị đơn: Anh Đoàn Thế C, sinh năm 1996. Địa chỉ: Thôn V 2, xã B, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82,83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 02 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyệnly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 02 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. C nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Đoàn Thế C. 2. C nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Giao cho chị Nguyễn Thị T trực tiếp nuôi con chung Đoàn Thị X, sinh ngày 01/10/2016. Anh C cấp dưỡng nuôi con 1.000.000đ/tháng kể từ tháng 3/2019 đến khi con đủ 18 tuổi. Sau khi ly hôn anh Cđược quyền thăm nom con chung không ai được cản trở anh C thực hiện quyền này. Về án phí: Chị Nguyễn Thị T nhận phải chịu án phí 150.000 đồng (Một trăm năm mười nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền 300.000đồngđã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2017/0003694 ngày 07/01/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lục Nam. Hoàn trả chị T150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp.Anh C phải chịu 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghịtheo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ