vanban.org

Quyết định 43/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị D và anh Hoàng Văn V. 2.

Về tài sản chung: Chị Hoàng Thị D và anh Hoàng Văn V không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: Chị Hoàng Thị D và anh Hoàng Văn V không nợ ai và không cho ai nợ. * Về án phí: Chị Hoàng Thị D tự nguyện chịu toàn bộ án phí hôn nhân va gia đình sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) như… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hoàng Thị D - Hoàng Văn V"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị D và anh Hoàng Văn V. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN B
TỈNH BẮC KẠN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 43/2019/QĐST-HNGĐB, ngày 07 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 56/2019/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 9 năm 2019 giữa: * Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị D, sinh năm 1978. * Bị đơn: Anh Hoàng Văn V, sinh năm 1976. Cùng địa chỉ: Thôn LĐ, xã BT, huyện B, tỉnh Bắc Kạn; Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Điều 147 của Bộ luật Tố tụng Dân sự và khoản 7 Điều 26, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 9 năm 2019;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 9 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị D và anh Hoàng Văn V. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về quan hệ hôn nhân: Chị Hoàng Thị D và anh Hoàng Văn V thuận tình ly hôn. * Về con chung: Chị Hoàng Thị D và anh Hoàng Văn V xác định có 02 (Hai) con chung tên là Hoàng Quốc Đ, sinh ngày 01 tháng 9 năm 2004 và Hoàng Quốc Đ, sinh ngày 15 tháng 9 năm 2011. Các con chung khỏe mạnh và phát triển bình thường. Hiện nay các con chung đang sống cùng chị Hoàng Thị D. Khi ly hôn hai bên thỏa thuận giao các con chung Hoàng Quốc Đ và Hoàng Quốc Đ cho chị Hoàng Thị D trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chung đến năm đủ 18 tuổi (Phù hợp với nguyện vọng của con chung). Sau ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Nghĩa vụ cấp dưỡng: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về tài sản chung, nợ chung:

- Về tài sản chung: Chị Hoàng Thị D và anh Hoàng Văn V không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Chị Hoàng Thị D và anh Hoàng Văn V không nợ ai và không cho ai nợ. * Về án phí: Chị Hoàng Thị D tự nguyện chịu toàn bộ án phí hôn nhân va gia đình sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 03699 ngày 26 tháng 9 năm 2019 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện B, tỉnh Bắc Kạn. Chị Hoàng Thị D được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ