vanban.org

Quyết định 43/2019/QĐST-HN&GĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

C«ng nhËn sù thuËn t×nh ly h«n gi÷a: Anh Nguyễn Quan T, sinh năm 1977.

* Về con chung: Anh T, chị Th xác định vợ chồng có 01 con chung là Nguyễn Phú Trọng, sinh ngày 20/8/2009. Anh T, chị Th thỏa thuận: Chị Lê Thị Th là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung Nguyễn Phú Trọng đến khi con chung trưởng thành, đủ 18 tuổi. Chị Th không yêu cầu anh T cấp dư… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? C«ng nhËn sù thuËn t×nh ly h«n gi÷a: Anh Nguyễn Quan T, sinh năm 1977.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ PHỔ YÊN
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 43/2019/QĐST-HN&GĐPhổ Yên, ngày 22 tháng 03 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 38/2019/TLST-HNGĐ ngày 20

tháng 02 năm 2019, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Quang T, sinh năm 1977 HKTT: TDP D, phường B, thị xã Phổ Yên, tỉnhThái Nguyên.

- Bị đơn: Chị Lê Thị Th, sinh năm 1985. HKTT: TDP D, phường B, thị xã Phổ Yên, tỉnhThái Nguyên.

Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc

hội ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 03 năm 2019 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án về hôn nhân và gia đình thụ lý số: 38/2019/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 02 năm 2019.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 03 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. C«ng nhËn sù thuËn t×nh ly h«n gi÷a: Anh Nguyễn Quan T, sinh năm 1977. Chị Lê Thị Th, sinh năm 1985. 2. C«ng nh©n sù tho¶ thuËn cña c¸c ® ¬ng sù cụ thể như sau: * Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Quang T và chị Lê Thị Th.

* Về con chung: Anh T, chị Th xác định vợ chồng có 01 con chung là Nguyễn Phú Trọng, sinh ngày 20/8/2009. Anh T, chị Th thỏa thuận: Chị Lê Thị Th là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung Nguyễn Phú Trọng đến khi con chung trưởng thành, đủ 18 tuổi. Chị Th không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con chung, nên tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung đối với anh T. Anh Nguyễn Quang T có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được ngăn cấm, cản trở.

* Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu xem xét, giải quyết.

* Về tài sản riêng: Không có, không yêu cầu xem xét, giải quyết.

* Các khoản nợ chung, cho vay chung của vợ chồng: Không có, không yêu cầu tòa án xem xét, giải quyết.

* Về Án phÝ: Anh T, chị Th thỏa thuận: Anh Nguyễn Quang T tự nguyện nhận nộp 150.000đ án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn, được trừ vào 300.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu số 0009899, ngày 20/02/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Phổ Yên. Anh Nguyễn Quang T được hoàn lại 150.000đ. 3. QuyÕt ®Þnh nµy cã hiÖu lùc ph¸p luËt ngay sau khi ® îc ban hµnh vµ kh«ng bÞ kh¸ng c¸o, kh¸ng nghÞ theo thñ tôc phóc thÈm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án tự nguyên hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,9 Luật Thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự.

Cỡ chữ