vanban.org

Quyết định 43/2019/QĐST-DS — Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi

TAND TX. Thuận An, tỉnh Bình Dương Tuyên án 03/05/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Trả lại cho bà Phạm Thị C đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự và các tài liệu chứng cứ kèm theo gồm: Chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu Phạm Thị C (sao y); Giấy xác nhận khuyết tật của bà Phạm Thị Thanh H (phô tô); Tờ di chúc Nguyễn Thị Ph (phô tô); Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất …

Về quyền yêu cầu giải quyết việc dân sự: Người yêu cầu có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết lại việc dân sự theo quy định của pháp luật. Về lệ phí sơ thẩm: Sung vào công quỹ Nhà nước số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/20… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "Quyết định đình chỉ xét đơn yêu cầu tuyên bố một người bị mất năng lực hành vi dân sự"
  • Tòa quyết gì? Trả lại cho bà Phạm Thị C đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự và các tài liệu chứng cứ kèm theo gồm: Chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu Phạm Thị C (sao y); Giấy xác nhận khuyết tật của bà Phạm Thị Thanh H (phô tô); Tờ di chúc Nguyễn Thị Ph (phô tô); Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất …
  • Căn cứ chính? Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ THUẬN AN
TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 43/2019/QĐST - DSThuận An, ngày 03 tháng 5 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ THUẬN AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 46/2019/TLST-DS ngày 25/3/2019 về việc ‘‘Yêu cầu tuyên bố một người bị mất năng lực hành vi dân sự”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây;

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: bà Phạm Thị C, sinh năm 1964; trú tại: 17/7 khu phố H, phường V, thị xã T, tỉnh Bình Dương.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. Phạm Thị L, sinh năm 1965; thường trú: 18/7 khu phố H, phường V, thị xã T, tỉnh Bình Dương.

2. Ông Phạm Hoàng V, sinh năm 1971; thường trú: 1/6 khu phố H, phường V, thị xã T, tỉnh Bình Dương.

Xét thấy: Ngày 24/4/2019, người yêu cầu bà Phạm Thị C có đơn rút toàn bộ đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự. Việc rút yêu cầu của người yêu cầu là tự nguyện.

Căn cứ Điểm c Khoản 2 Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số: 46/2019/TLST-DS ngày 25/3/2019 về việc ‘‘Yêu cầu tuyên bố một người bị mất năng lực hành vi dân sự”.

Điều 2. Hậu quả của việc đình chỉ xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự:

+ Trả lại cho bà Phạm Thị C đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự và các tài liệu chứng cứ kèm theo gồm: Chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu Phạm Thị C (sao y); Giấy xác nhận khuyết tật của bà Phạm Thị Thanh H (phô tô); Tờ di chúc Nguyễn Thị Ph (phô tô); Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Phạm Thị Thanh H (phô tô); Sổ điều trị ngoại trú Phạm Thị Thanh H (bản chính); Giấy khám sức khỏe bà Phạm Thị Thanh H (bản chính).

+ Về quyền yêu cầu giải quyết việc dân sự: Người yêu cầu có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết lại việc dân sự theo quy định của pháp luật.

+ Về lệ phí sơ thẩm: Sung vào công quỹ Nhà nước số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0034811 ngày 19/3/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã T, tỉnh Bình Dương.

Điều 3. Người yêu cầu, người có quyền lợi, nhĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.

Cỡ chữ