- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "hop dong hui"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN H. TÂN PHÚ ĐÔNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH TIỀN GIANG ______________ Số: 43/2019/QĐST-DS | Tân Phú Đông, ngày 23 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 15 tháng 7 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 43/2019/TLST-DS ngày 18 tháng 6 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Bà Trương Thị H , sinh năm 1960
Địa chỉ: Ấp Tân Q , xã Tân Th, huyện A, tỉnh B.
- Bị đơn: Bà Huỳnh Thị T , sinh năm 1963
Hộ khẩu thường trú: ấp Bình T1, xã Thạnh Nh , huyện Z, tỉnh B
Chỗ ở hiện nay: Ấp Tân Ph , xã Tân Th , huyện A, tỉnh B.
2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Bà T có nghĩa vụ trả cho bà H số tiền nợ hụi là 158.000.000 đồng (Một trăm năm mươi tám triệu đồng). Cụ thể như sau:
+ Lần 1: ngày 15/12/2019 trả 50.000.000 đồng.
+ Lần 2: ngày 15/3/2020 trả 50.000.000 đồng.
+ Lần 3: ngày 15/6/2020 trả 58.000.000 đồng.
- Về án phí:
+ Bà H nộp 950.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 3.950.000 đồng theo biên lai thu số 49150 ngày 18/6/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện A nên hoàn lại cho bà H số tiền 3.000.000 đồng.
+ Bà T nộp 1.975.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Bà T tự nguyện nộp thay cho bà H số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 1.025.000 đồng. Như vậy, tổng cộng bà T có nghĩa vụ nộp số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 3.000.000 đồng.
t ngày quy t nh c hi u l c pháp lu t i v i tr ng h p c quan thi hành án c quyền ch ng ra quy t nh thi hành án hoặc k t ngày bà H c
n yêu cầu thi hành án cho n khi thi hành án xong, t t c các kho n tiền, hàng tháng ng i ph i thi hành án còn ph i ch u thêm kho n tiền l i c a s tiền còn ph i thi hành án theo m c l i su t quy nh t i kho n 2 Điều
lu t Dân s 2 1 t ng ng v i th i gian ch m thi hành án.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện A; - Lưu hồ sơ vụ án; | THẨM PHÁN Phan Thị Kiều O |