- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHƯỚC LONG TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 43/2019/QĐST-DS | Phước Long, ngày 26 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 18 tháng 7 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 95/2018/TLST-DS ngày 10 tháng 10 năm 2018;
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Bà Hồ Thị Xuân N, sinh năm 1963
Ông Nguyễn Đ, sinh năm 1964
Địa chỉ: Khu phố H, phường T, thị xã P, tỉnh Bình Phước.
* Bị đơn: Bà Hồ Thị Bích L, sinh năm 1964
Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1957 (Đã chết)
Địa chỉ: Khu phố H, phường T, thị xã P, tỉnh Bình Phước.
* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 1. Bà Hồ Thị Bích L, sinh năm 1964 2. Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1985 3. Chị Nguyễn Thị Thanh T, sinh năm 1987 Cùng địa chỉ: Khu phố H, phường T, thị xã P, tỉnh Bình Phước. 4. Bà Lâm Thị Đ, sinh năm 1930 Địa chỉ: Thôn I, xã B, huyện B, tỉnh Bình Phước.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Bà Hồ Thị Bích L có nghĩa vụ trả cho bà Hồ Thị Xuân N và ông Nguyễn Đ số tiền 1.200.000.000 đồng (Một tỷ hai trăm triệu đồng), (trong đó: Nợ gốc là 1.000.000.000 đồng và tiền lãi là 200.000.000 đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, người phải thi hành án vẫn chưa thực hiện nghĩa vụ trả tiền cho người được thi hành án thì ngoài số tiền chậm trả, hàng tháng người phải thi hành án phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.
- Về án phí DSST: Bà Lan chịu 24.000.000 đồng (Hai mươi bốn triệu đồng).
Hoàn trả cho bà N và ông Đ số tiền tạm ứng án phí 27.000.000 đồng (Hai mươi bảy triệu đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền số 0006132 ngày 08/10/2018 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Phước Long, tỉnh Bình Phước
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND, VKSND tỉnh Bình Phước; - VKSND thị xã Phước Long; - Chi cục THADS thị xã Phước Long; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Phạm Thị Tịnh |