vanban.org

Quyết định 43/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TX. Bến Cát, tỉnh Bình Dương Tuyên án 16/08/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trần Thị Kim L, sinh năm 1963; hộ khẩu thường trú: Số 113/21/6, đường VDN, phường 22, quận BT, Thành phố Hồ Chí Minh; tạm trú: Số 103/31, khu phố ĐT, phường LT, thị xã TA, tỉnh Bình Dương. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1981; trú tại: Tổ 9, khu phố 2, phường MP, thị xã BC, tỉnh… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Trần Thị Kim Loan- Nguyễn Thị Thu Hòa"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ BẾN CÁT
TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 43/2019/QĐST-DSBến Cát, ngày 16 tháng 8 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 08 tháng 8 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 235/2019/TLST-DS ngày 15 tháng 7 năm 2019 về việc: “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 8 năm 2019 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trần Thị Kim L, sinh năm 1963; hộ khẩu thường trú: Số 113/21/6, đường VDN, phường 22, quận BT, Thành phố Hồ Chí Minh; tạm trú: Số 103/31, khu phố ĐT, phường LT, thị xã TA, tỉnh Bình Dương.

Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1981; trú tại: Tổ 9, khu phố 2, phường MP, thị xã BC, tỉnh Bình Dương.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Trần Hữu P, sinh năm 1980; Trú tại: Tổ 9, khu phố 2, phường MP, thị xã BC, tỉnh Bình Dương.

II. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về nghĩa vụ thanh toán: Bà Nguyễn Thị Thu H đồng ý thanh toán cho bà Trần Thị Kim L số tiền 950.000.000 đồng (chín trăm năm mươi triệu đồng).

Kể từ ngày quyết định này có hiệu lực thi hành và bà Trần Thị Kim L có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bà Nguyễn Thị Thu H chưa thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ, thì hàng tháng bà Nguyễn Thị Thu H còn phải thanh toán cho bà Trần Thị Kim L số tiền lãi bằng mức lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

2. Ngay sau khi bà Nguyễn Thị Thu H trả xong số tiền 950.000.000 đồng (chín trăm năm mươi triệu đồng) cho bà Trần Thị Kim L thì bà Trần Thị Kim L có trách nhiệm trả lại bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AM555722, số vào sổ cấp GCN H02001 do Ủy ban nhân dân huyện Bến Cát (nay là thị xã Bến Cát) cấp ngày 28/4/2008 đứng tên Nguyễn Văn T cho bà Nguyễn Thị Thu H.

3. Về án phí:

+ Bà Nguyễn Thị Thu H đồng ý chịu 20.250.000 đồng (hai mươi triệu, hai trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

+ Hoàn trả cho bà Trần Thị Kim L số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 21.750.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0038297 ngày 12/7/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương.

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

IV. Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ