- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Phạm Văn Th - Đỗ Mạnh C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SƠN DƢƠNG TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 43/2019/QĐST-DS | Sơn Dương, ngày 24 tháng 9 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 15/9/2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 03/2019/TLST-DS ngày 07/01/2019,
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; N dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
* Nguyên đơn: ông Phạm Văn Th – sinh năm 1967; Trú tại: thôn B, xã Kh, huyện S, tỉnh Tuyên Quang.
* Đồng bị đơn: Ông Đỗ Mạnh C, sinh năm 1983; Bà Mai Thị X, sinh năm 1987. Cùng trú tại: thôn N, xã H, huyện S, tỉnh Tuyên Quang.
- Người đại diện theo ủy quyền của bà Mai Thị X: ông Đỗ Mạnh C (văn bản ủy quyền ngày 06/7/2019).
* Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
- Bà Lê Thị H, sinh năm 1972;
Trú tại: thôn B, xã Kh, huyện S, tỉnh Tuyên Quang.
- Ông Trần Văn Th, sinh năm 1983;
Trú tại: thôn Đ, xã Hợp T, huyện S, tỉnh Tuyên Quang.
- Bà Mai Thị N, sinh năm 1963;
Trú tại: thôn N, xã H, huyện S, tỉnh Tuyên Quang.
2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về nghĩa vụ thanh toán: ông Đỗ Mạnh C, bà Mai Thị X và bà Mai Thị N phải có nghĩa vụ liên đới thanh toán cho ông Phạm Văn Th số tiền nợ là 86.000.000đ (tám mươi sáu triệu đồng).
Khoản tiền phải trả, kể từ khi người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong, nếu bên phải thi hành án chậm trả thì hàng tháng còn phải chịu thêm khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
- Về việc trả lại giấy tờ, tài sản bảo đảm: ông Phạm Văn Th có trách nhiệm:
+ Trả lại cho ông Đỗ Mạnh C và bà Mai Thị X 01 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AQ 149154, vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: H01838, do UBND huyện Sơn Dương cấp ngày 18/8/2008 mang tên ông Đỗ Mạnh C và bà Mai Thị X;
+ Trả lại cho bà Mai Thị N 01 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AQ 149232, vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: H01916, do UBND huyện Sơn Dương cấp ngày 18/8/2008 mang tên bà Mai Thị N.
Ông Phạm Văn Th giao nộp cho Tòa án 02 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nêu trên. Vì vậy các bên thỏa thuận Tòa án chuyển 02 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nêu trên kèm theo quyết định đến Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sơn Dương để thi hành, nhưng tạm giữ để đảm bảo thi hành án.
Đối với giấy đăng ký xe ô tô biển kiểm soát 98H- 1110 mang tên Nguyễn Văn Vì, các đương sự đã tự thỏa thuận xong, không đề nghị Tòa án giải quyết nên không xem xét.
- Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: ông Đỗ Mạnh C phải chịu toàn bộ số tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 2.150.000đ (hai triệu một trăm năm mươi nghìn đồng). Ông Phạm Văn Th, bà Mai Thị X, bà Mai Thị N và những người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan không phải chịu án phí. Trả lại cho ông Phạm Văn Th số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 3.750.000đ (Ba triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000712 ngày 07/01/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sơn Dương.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Sơn Dương; - Chi cục THADS huyện Sơn Dương; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Văn Toàn |