vanban.org

Quyết định 43/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Như Q và anh Nguyễn Thanh S. 2.

Về con chung: Giao cháu Nguyễn Tiến T, sinh ngày 05/01/2008 và cháu Nguyễn Anh T, sinh ngày 07/10/2010 cho anh Nguyễn Thanh S trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc cho đến khi đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Chị Nguyễn Như Q có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con là: 1.000.000 đồng/tháng/hai con kể từ tháng 4/… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đươg sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Như Q và anh Nguyễn Thanh S. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ YÊN BÁI
TỈNH YÊN BÁI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 43/2018/QĐST-HNGĐYên Bái, ngày 13 tháng 3 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 47/TLST/HNGĐ ngày 21 tháng 02 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Như Q, sinh năm 1980. Địa chỉ: Tổ 15, phường Nguyễn Thái H, thành phố Y, tỉnh Yên Bái. Bị đơn: Anh Nguyễn Thanh S, sinh năm 1969. Địa chỉ: Tổ 15, phường Nguyễn Thái H, thành phố Y, tỉnh Yên Bái. Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 357; khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 3 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Như Q và anh Nguyễn Thanh S. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao cháu Nguyễn Tiến T, sinh ngày 05/01/2008 và cháu Nguyễn Anh T, sinh ngày 07/10/2010 cho anh Nguyễn Thanh S trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc cho đến khi đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Chị Nguyễn Như Q có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con là: 1.000.000 đồng/tháng/hai con kể từ tháng 4/2018. Chị Nguyễn Như Q có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Kể từ ngày anh Nguyễn Thanh S có đơn yêu cầu thi hành án khoản tiền trên nếu chị Nguyễn Như Q không thanh toán đúng thời hạn. Chị Q còn phải chịu lãi suất chậm trả theo quy định tại khoản 2 điều 468 của Bộ Luật dân sự.

- Về án phí: Chị Nguyễn Như Q phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn và 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm về việc cấp dưỡng nuôi con. Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) mà chị đã nộp tại biên lai thu số AA/2017/0001560 ngày 21/02/2018 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Yên Bái (Chị Q đã nộp đủ). Anh Nguyễn Thanh S không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm. 3 . Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. “Trường hợp bản án, quyết định được thi hành án theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 - Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo điều 30- Luật thi hành án dân sự”

Cỡ chữ