- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ CNTTLH PHAM KIEU MAI H - TRAN VAN Q"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phạm Kiều Mai H và ông Trần Văn Q.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 43/2018/QĐST-HNGĐ | Sóc Trăng, ngày 14 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 50/2018/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 3 năm 2018 về việc “Tranh chấp ly hôn, nuôi con khi ly hôn” giữa:
- Nguyên đơn: Bà Phạm Kiều Mai H, sinh năm 1994.
Địa chỉ: Đường Q, khóm M, phường N, thành phố P, tỉnh Sóc Trăng. Chỗ ở hiện nay: Đường N, phường B, Quận D, thành phố Hồ Chí Minh.
- Bị đơn: Ông Trần Văn Q, sinh năm 1992.
Địa chỉ: Đường D, khóm Y, phường U, thành phố P, tỉnh Sóc Trăng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 5 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phạm Kiều Mai H và ông Trần Văn Q.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về hôn nhân: Bà Phạm Kiều Mai H và ông Trần Văn Q đồng ý thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung và cấp dưỡng:
Bà Phạm Kiều Mai H và ông Trần Văn Q thống nhất thỏa thuận: Bà Phạm Kiều Mai H đồng ý giao con chung tên Trần Đức Chí Q1 (nam, sinh ngày 12/6/2015) hiện đang sống chung với ông Trần Văn Q tại địa chỉ Đường D, khóm Y, phường U, thành phố P, tỉnh Sóc Trăng cho ông Trần Văn Q trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu Q1 đủ 18 tuổi; Bà Phạm Kiều Mai H không phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Q1.
Ông Trần Văn Q đồng ý giao con chung tên Trần Mai Bảo N (nữ, sinh ngày 01/02/2017) hiện đang sống chung với bà Phạm Kiều Mai H tại địa chỉ: Đường N, phường B, Quận D, thành phố Hồ Chí Minh cho bà Phạm Kiều Mai H trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu N đủ 18 tuổi; Ông Trần Văn Q không phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu N.
Bà Phạm Kiều Mai H và ông Trần Văn Q có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung theo quy định tại Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 mà không ai được cản trở.
2.3. Về tài sản chung và nợ chung: Bà Phạm Kiều Mai H và ông Trần Văn Q tự khai không có, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
2.4. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà Phạm Kiều Mai H đồng ý chịu án phí ly hôn 150.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà H đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số 0000298 ngày 16 tháng 3 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố P, tỉnh Sóc Trăng; Hoàn trả cho bà Phạm Kiều Mai H số tiền tạm ứng án phí còn thừa là 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Sóc Trăng; - VKSND TP P; - Chi cục THADS TP P; - UBND phường U, thành phố P, tỉnh Sóc Trăng; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Huỳnh Thị Bích Tuyền |