- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ông H ly hôn bà H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Hữu Đ và bà Lữ Thị Kim H 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ TP. ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ---***--- Số: 43/2018/QĐST-HNGĐ | Cẩm Lệ, ngày 01 tháng 03 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ việc HNGĐ thụ lý số 27/2018/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 02 năm 2018, giữa: Người yêu cầu: Ông Nguyễn Hữu Đ, sinh năm: 1965 Bà Lữ Thị Kim H, sinh năm: 1975 Cùng địa chỉ: Số 113 đường T, phường A, quận L, tp Đà Nẵng
- Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 02 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 02 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và đã hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Hữu Đ và bà Lữ Thị Kim H 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Ông Nguyễn Hữu Đ và bà Lữ Thị Kim H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 02 con chung, tên Nguyễn Hoa N, sinh ngày 29/03/1999 và con Nguyễn Đông N, sinh ngày 01/07/2005. Ly hôn, ông Đ bà H thống nhất giao con Nguyễn Đông N cho bà H trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con đủ tuổi trưởng thành, ông Đ không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Đối với con Nguyễn Hoa N đã đủ tuổi trưởng thành. Các bên vẫn có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có. 3. Về lệ phí sơ thẩm: 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng), ông Nguyễn Hữu Đ và bà Lữ Thị Kim H có nghĩa vụ nộp nhưng được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí ông, bà đã nộp 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 270 ngày 06/02/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: + VKS TP, quận Cẩm Lệ + Toà án thành phố + THA DS quận Cẩm lệ + Các đương sự + UBND phường An Khê, quận Thanh Khê, tp Đà Nẵng + Lưu hs, án văn. | THẨM PHÁN Lê Tự Sinh |