vanban.org

Quyết định 43/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hà Thị Th và anh Nguyễn Văn T. 2.

Các đương sự VKS huyện Yên phong

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Hà Thị Th xin ly hôn với anh Nguyễn Văn Th"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hà Thị Th và anh Nguyễn Văn T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN PHONG
TỈNH BẮC NINH
Số: 43/2018/QĐST-HNGĐ
Yên Phong, ngày 22 tháng 5 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 36/2018/TLST – HNGĐ ngày 03 tháng 04 năm 2018, giữa: 1. Nguyên đơn: Chị Hà Thị Th, sinh năm 1995; Đăng ký hộ khẩu thường trú tại: Thôn Ngân Cầu, thị trấn Chờ, Yên Phong, Bắc Ninh. Hiện trú tại: Thôn Còn Xù, xã Bắc La, huyện Văn Lãng, tỉnh Lạng Sơn. 2. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1976, Đăng ký hộ khẩu thường trú và trú tại: Thôn Ngân Cầu, thị trấn Chờ, Yên Phong, Bắc Ninh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 5 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15/5/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội . Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH :

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hà Thị Th và anh Nguyễn Văn T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: + Về hôn nhân: Chị Hà Thị Th và anh Nguyễn Văn T đều nhất trí thuận tình ly hôn. + Về nuôi con chung: vợ chồng tôi có 01 con chung là cháu Nguyễn An L sinh ngày 25/11/2017. Khi ly hôn, giao con chung cho chị Hà Thị Th trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn An L đến tuổi trưởng thành. + Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Nguyễn Văn T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung 800.000đ/tháng đến khi con chung đủ tuổi trưởng thành. Việc cấp dưỡng được thực hiện kể từ ngày 01/6/2018. + Về tài sản chung, công nợ: Nguyên đơn rút toàn bộ yêu cầu về tài sản chung. Các bên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết về vấn đề tài sản chung, công nợ. + Về án phí: chị Hà Thị Th phải chịu cả 150.000đ ( Một trăm lăm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Khấu trừ 150.000đ án phí ly hôn vào số tiền tạm ứng án phí 896.000đ (Tám trăm chín mươi sáu nghìn đồng) do chị Th đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2017/03718 ngày 28/3/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Phong. Chị Hà Thị Th được nhận lại số tiền là 746.000đ (Bảy trăm bốn mươi sáu nghìn đồng). Anh Nguyễn Văn T phải chịu số tiền án phí cấp dưỡng nuôi con chung là 150.000đ (Một trăm lăm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm .

Cỡ chữ